Báo cáo thực tập GVHD: Th.s Đồng Văn Nam
1.1.2. Sự phát triển của công ty.
Với đặc thù là công ty thương mại phục vụ cho thi trường đông đân
mạng lưới kinh doanh rộng khắp trên địa bàn thành phố Hà Nội từ khi
mới thành lập, công ty đã có những thành quả cao.
Thành quả của công ty trong thời gian gần đay nhất:
Bảng: thành quả của công ty trong thời gian gần nhất
Lớp C
7
E
2
. Tài chính - Kế toán SVTH: Nguyễn thị Huyền
Chỉ tiêu Năm 2009
Quý 3 năm
2010
Chênh lệch
Số tiền
% chênh
lệch
Doanh thu
4.400.204.50
0
5.679.326.00
0
1.279.121.50
0
29,06
Tổng chi
phí
3.926.785.00
0
4.865.962.00
0
939.177.000 23,9
LN trước
thuế
473.719.500 813.364.000 339.944.500 71,8
CP thuế
TNDN
132.557.460 227.741.920 95.184.460 71,8
LN sau
thuế
340.862.040 585.622.080 244.760.040 71,8
5
Hội đồng quản trị
Báo cáo thực tập GVHD: Th.s Đồng Văn Nam
1.2. Cơ cấu bộ máy quản lý kinh doanh của công ty.
Doanh nghiệp thương mại là DN chuyên lam nhiêm vụ lưu thông hàng
hóa¸vừa là người mua hàng, vừa là người bán hàng. Để thực hiên tốt và
có hiệu quả nhiệm vụ của một doanh nghiệp thương mại là phải tổ chức
bộ máy quản lý trên cơ sở hiệu quả và tiết kiệm nhất.
Công ty TNHH vận tải và thương mại Vân Sơn là một đơn vị hạch
toán độc lập. Do đó công ty đã tổ chức một bộ máy quản lý trên cơ sở tiết
kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả kinh tế thúc đẩy kinh doanh phát triển
tạo điều kiện cho DN tồn tại.
a. Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty.
Đứng đầu công ty là hội đồng quant trị - bộ phận quản lý cao nhất
và quản lý chung mọi mặt hoạt động của công ty, sau đó đến giám đốc và
các phòng ban chức năng.
hình 2.1. Sơ đồ bộ máy quản ký công ty.
Lớp C
7
E
2
. Tài chính - Kế toán SVTH: Nguyễn thị Huyền
6
Giám đốc
Phó giám đốc
Các phòng ban
Phong
kế
hoạch
Phòng
kế
toán
Phòng
tổ chức
hành
chính
Phòng
kinh
doanh
Báo cáo thực tập GVHD: Th.s Đồng Văn Nam
b. Chức năng, nhiêm vụ của từng bộ phận.
- Hội đồng quản trị: là người đứng đầu công ty, có trách nhiêm giám sát
tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Đồng thời là người
chịu trách nhiêm cao nhất trước công ty.
- Giám đốc: là người chịu trách nhiệm với nhà nước và tập thể cán bộ
công nhân biên trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh trên cơ sở chấp hành
đúng chủ trương, chính sách và pháp luật của nhà nước. Giúp việc cho
giám đốc là các phó giám đốc cùng với phòng ban và các đội sản xuất:
- Phó giám đốc: là người giúp việc cho giám đốc, chịu trách nhiêm trước
giám đốc về công việc được giao trực tiếp tổ chức lãnh đạo các phòng
ban chức năng về phần việc có liên quan đến trách nhiệm của mình.
Phong kế toán: Công tác kế toán được tổ chức chặt chẽ, khoa học, công ty
tổ chức kế toán theo hinh thức tập trung, mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh
được phòng kế toán thu thập, xử lý, tổng hợp và lập báo cáo đúng niên độ
kế toán nhằm phản ánh đầy đủ, số liệu chính xác, kịp thời trong phát sinh
của quá trình sản xuất kinh doanh, mở sổ theo dõi chặt chẽ từng loại
TSCĐ, vốn lưu động, vốn cố định và các nguồn vốn khác.
- Phòng tổ chức hành chính: Có trách nhiệm quản lý lao động tiền lương,
điều động tiếp nhận, xây dựng định mức lao động và công tác bảo vệ
quyền lợi cho người lao động, công tác quản lý hành chính, giao dịch
giấy tờ, giám sát thuwcjk hiện nội quy, quy chế của công ty.
- Phòng kinh doanh: Có nhiêm vụ ký kết các hợp đồng và tiêu thụ sản
phẩm, xây dựng kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, tìm kiếm thị trường, nghiên
cứu sản phẩm và chiến lược kinh doanh của đối thủ cạnh tranh, cập nhật
thông tin.
Lớp C
7
E
2
. Tài chính - Kế toán SVTH: Nguyễn thị Huyền
7
Báo cáo thực tập GVHD: Th.s Đồng Văn Nam
1.3. Môi trường kinh doanh của công ty.
Công ty TNHH Xây Dựng Thương Mại và Dịch Vụ Minh Chiến là
một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực thương mại từ nhiều năm
nay, công ty luôn đứng vững trên thị trường, là một DN quan trọng trong
lĩnh vực kinh doanh thương mại của Huyện Chương Mỹ, mọi quyền lợi
của mỗi đều gắn liền với sự phát triển của công ty. Do vậy bộ máy lãnh
đạo của công ty luôn quan tâm đén việc nâng cao hiệu quả kinh doanh,
việc phân phối lợi nhuận và điều lệ của công ty luôn quan tâm, khuyến
khích và có chế độ đãi ngộ kịp thời đối với cán bộ công nhân viên.
Là một công ty Công ty TNHH XD TM và DV Minh Chiến, công
ty là một DN kinh doanh thương mại luôn đứng vững trên thị trường
trong nhiều năm qua. Khách hàng của công ty là các cơ quan, xí nghiệp,
nông trường, trang trại, đóng trên địa bàn, các đơn vị bộ đội, CBCNV và
nhân dân. Các mặt hàng mà công ty khai thác, kinh doanh đều được chọn
lựa, nghiên cứu phù hợp với thị trường để xác định chính sách kinh doanh
hợp lý.
Là một DN thương mại nên công ty luôn là cầu nối giữa sản xuất
và tiêu dùng.Công ty vừa có nhiệm vụ mua hàng, vừa có nhiệm vụ bán
hàng. Do vậy công ty xác định rõ các thông tin về các DN, công ty sản
xuất, các nhu cầu kinh doanh về số lượng, chất lượng, giá cả, chính sách
bán hàng và khả năng cung cấp hàng hoá của công ty đó. Thông qua đó
công ty xác định rõ đặc điểm của từng nguồn hàng, lựa chọn các nhà
cung cấp hàng hoá tốt nhất về chất lượng,có uy tín, giao hàng với độ tin
cậy cao và giá thành hợp lý.
Lớp C
7
E
2
. Tài chính - Kế toán SVTH: Nguyễn thị Huyền
8
Báo cáo thực tập GVHD: Th.s Đồng Văn Nam
1.4. Tổ chức kế toán tại công ty.
hình 4.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của bộ máy kế toán công ty.
- Kế toán trưởng: là người được bổ nhiệm đứng đàu bộ máy kế toán, là
người chỉ đạo và tham mưu chính cho lãnh đạo về tài chính và các chiến
lược tài chính, kế toán cho doanh nghiệp. kế toán trưởng là người hướng
dẫn chỉ đạo, kiểm tra, ddiieuf chỉnh những công việc mà các kế toán viên
đã lam sao cho phù hợp nhất.
- Kế toán tổng hợp: Thường xuyên đôn đốc, đối chiếu sổ sách kế toán với
các kế toán viên khác thep từng lỳ kế toán đã quy định. Kiểm tra và lưu
trữ toàn bộ chứng từ, hồ sơ thanh toán, sổ sách kế toán tài chính của đơn
vị theo quy định hiện hành.
- Kế toán viên: Cập nhật các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hằng ngày phản
ánh thong qua số lượng, giá trị hiện có và tình hình biến động vật tư,
Lớp C
7
E
2
. Tài chính - Kế toán SVTH: Nguyễn thị Huyền
9
Kế toán tổng hợp
Kế toán trưởng
Kế toán
tính giá
thành
Kế toán bán
hàng và
thanh toán
Kế toán vật
tư, TSCĐ
và tiền
Thủ quỹ
Báo cáo thực tập GVHD: Th.s Đồng Văn Nam
hang hóa, nguyên giá và giá trị hao mòn TSCĐ hiện có và tình hình biến
động của TSCĐ. Định kỳ, đối chiếu sổ sách, chứng từ với kế toán tổng
hợp.
Thủ quỹ: Phản ánh số hiệu có và tình hình biến động các loại vốn
bằng tiền của công ty gồm tiền mặt, ngoại tệ và các chứng từ có giá trị tại
quỹ của đơn vị. Chịu trách nhiệm bảo quản tốt và an toàn tiền mặt tại quỹ
của đơn vị. Thường xuyên đói chiếu với các kế toán khác để xá định
chính xác số tiền dư tiền mặt tại quỹ của đơn vị. Thực hiện đầy đủ các sổ
sách kế toán liên quan theo đúng quy định hiện hành. Tiến hành thu chi
tại doanh nghiệp, hàng tháng cân đối vào các khoản thu chi vào cuối
ngày, theo dõi tài sản cố định, phản ánh tình hình tăng giảm TSCĐ trên
cơ sở nguyên giá TSCĐ hiện có của Công ty và tỷ lệ trích khấu hao đã
được cục quản lý vốn và tài sản của thành phố Hà Nội phê duyệt.
Do tình hình kinh doanh mang tính chất phân tán, để tạo sự năng
động trong điều hành sản xuất, công ty đã quản lý và cung cấp một số
chất chủ yếu cho các cửa hàng , đồng thời đảm bảo đầy đủ nhu cầu về tài
chính cho công ty. Các cửa hàng tự quyết định phương án bán hàng, tổ
chức bán hàng theo kế hoạch đề ra. Mọi chứng từ thu chi tài chính đều
phải đơợc thống kê giao cho phòng kế toán tài vụ công ty để hạch toán
chung toàn công ty.
1.5. Tình hình luân chuyển chứng từ trong công ty:
Chứng từ kế toán vốn bằng tiền là cơ sở để thu nhập thông tin đầy
đủ và chính xác về sự biến động của các loại vốn bằng tiền trong công ty,
là căn cứ để ghi sổ kế toán.
Quá trình luân chuyển chứng từ trong công ty bao gồm các khâu sau:
* Chứng từ phát sinh trơớc khi đến phòng kế toán gồm:
+Phiếu thu
Lớp C
7
E
2
. Tài chính - Kế toán SVTH: Nguyễn thị Huyền
10
Báo cáo thực tập GVHD: Th.s Đồng Văn Nam
+Phiếu chi
+ Thông tin kèm hợp đồng, biên bản thanh lý, thanh toán
+ Giấy đề nghị tạm ứng
+ Các văn bản đã được duyệt về chi trả, thanh toán khác kèm các
chứng từ hoá đơn liên quan.
• Kiểm tra và thực hiện phần hành :
Phó phòng kế toán sau khi nhận được các chứng từ trên sẽ tiến hành
kiểm tra chứng từ và giao cho kết toán chi tiết phần hành vốn bằng tiền. Căn
cứ vào chứng từ này kế toán phần hành lập phiếu thu, phiếu chi rồi trình
lên kế toán trưởng kiểm tra sau đó trình lên cấp trên ký duyệt.
Kế toán phần hành chịu trách nhiệm cập nhật số liệu vào các sổ kế toán
chi tiết rồi bàn giao lại sổ chi tiết cho kế toán tổng hợp. Cuối tháng kế
toán tổng hợp lập các chứng từ ghi sổ và đăng ký chứng từ và sử dụng nó
làm căn cứ vào sổ cái rồi trình tài liệu này cho trưởng phòng ký duyệt.
* Tập hợp, lưu trữ chứng từ:
Các chứng từ gốc sau khi được dùng làm căn cứ để lập sổ đăng ký chứng
từ và sổ kế toán chi tiết sẽ được lưu một bản trong bảng tổng hợp chứng
từ gốc, một bản khác được đóng lại thành quyển và lưu giữ kèm với sổ kế
toán chi tiết.
Các chứng từ này được bảo quản, lưu trữ. Khi hết thời hạn lưu trữ sẽ
được bộ phận lưu trữ đưa ra huỷ.
1.6. Đặc điểm thu chi vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Xây Dựng
Thương Mại và Dịch Vụ Minh Chiến
Để tiến hành sản xuất và kinh doanh, Công ty luôn phải có vốn
nhất định. Ngoài vốn cố định Công ty còn phải có một số vốn lưu động
Lớp C
7
E
2
. Tài chính - Kế toán SVTH: Nguyễn thị Huyền
11
Báo cáo thực tập GVHD: Th.s Đồng Văn Nam
đủ để tiến hành sản xuất kinh doanh. Trong vốn lưu động thì vốn bằng
tiền là rất quan trọng. Bởi vốn bằng tiền có thể sử dụng trực tiếp để chi trả
những khoản mua sắm, hay để trả lương cho cán bộ công nhân viên và
các khoản chi phí khác bằng tiền.
Vốn bằng tiền hiện có của Công ty bao gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi tại
ngân hàng, kho bạc. Kế toán phải mở sổ chi tiết để theo dõi các khoản
tiền này.
Chương II: Thực trạng công tác kế toán bằng tiền của công ty TNHH
Xây Dựng Thương Mại và Dịch Vụ Minh Chiến.
1.1 Nội dung phản ánh các khoản vốn bằng tiền.
1.1.1 Kế toán tiền mặt.
Hình thức hạch toán chứng từ ghi sổ:Căn cứ vào các chứng từ thu,
chi để lập chứng từ ghi sổ.Chứng từ ghi sổ sau khi lập xong được ghi vào
sổ đăng ký chứng từ ghi sổ để lấy số hiệu sau đó căn cứ và chứng tơh ghi
sổ để ghi vào sổ cái. Số liệu từ các chứng từ thu, chi cũng được dùng để
ghi vào các sổ quỹ và sổ kế toán chi tiết.
Trong năm 2010 đã hoàn thành nhiều kế hoạch bán hàng đề ra làm
doanh thu cao quỹ tiền mặt của Công ty tăng. Để phục vụ cho các cửa
hàng được tốt hơn Công ty đã chi một số tiền tương đối lớn Công ty chi
tiền mua vật tư, công cụ dụng cụ, nâng cấp các thiết bị dụng cụ cho việc
bán hàng được tốt hơn, Công ty cũng đã nhượng bán một số tài sản mà
Công ty không sử dụng nữa, căn cứ vào các chứng từ gốc kế toán lập các
định khoản làm tăng lượng tiền mặt của Công ty trong tháng 10 (Trích
một số nghiệp vụ)
- Ngày 7/10 Công ty nhượng bán máy phôtô trị giá 10.543.720 đồng bao
gồm cả thuế GTGT 10%. Khách hàng đả thanh toán bằng tiên mặt.
Nợ TK 111 : 10.543.720đ
Lớp C
7
E
2
. Tài chính - Kế toán SVTH: Nguyễn thị Huyền
12
Báo cáo thực tập GVHD: Th.s Đồng Văn Nam
Có TK 333 : 985.520đ
Có TK 711 : 9.585.200đ
- Ngày 11/10 Xuất bán cho Công ty đầu tư hạ tầng và đô thị
VIGLACERA 342 m
3
khối lượng Bây và Cát Vàng với tổng giá thanh
toán cả thuế là 75.784.750đ
Nợ TK111 : 75.784.750đ
Có TK511: 31.622.500đ
Có TK333: 3.162.250đ
- Ngày 15/10 Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt với số tiền là
670.000.000 đồng
Nợ TK 111 : 670.000.000đ
Có TK 112 : 670.000.000đ
- Ngày 16/10 Công ty TNHH XD và KDVL Tổng hợp Hồng Mai thanh
toán số nợ kỳ trước bằng tiền mặt 330.000.000đ
Nợ TK111: 330.000.000đ
Có TK131: 330.000.000đ
- Ngày 22/10 Chị Trần Thị Loan thanh toán số tiền thừa tạm ứng là 3.245.000đ
Nợ TK111: 3.245.000đ
Có TK141: 3.245.000đ
- Ngày 28/10 Công ty nhận báo cáo doanh thu bán vật liệu.
Nợ TK 111 : 361.900.000đ
Có TK 511 : 329.000.000đ
Có TK 333 : 32.900.000đ
Lớp C
7
E
2
. Tài chính - Kế toán SVTH: Nguyễn thị Huyền
13
Báo cáo thực tập GVHD: Th.s Đồng Văn Nam
* Ngoài ra các nghiệp vụ phát sinh làm giảm quỹ tiền mặt của công ty .
- Ngày 5/10 mua dầu dieesel của công ty xăng dầu khu vực I
Nợ TK 156 : 86.941.100đ
Nợ TK 133 : 8.694.110đ
Có TK 111 : 95.635.210đ
-Ngày 7/10 Tạm ứng cho anh Bùi Thanh Tâm số tiền 10.000.000đ
Nợ TK 141: 10.000.000đ
Có TK 111: 10.000.000đ
-Ngày 10/10 Công ty mua một máy vi tính trị giá 7.218.750đồng bao gồm
cả thuế GTGT 10%. Công ty đã thanh toán bằng tiền mặt.
Nợ TK 211: 6.562.500đ
Nợ TK 133 : 565.250đ
Có TK 111: 7.218.750đ
- Ngày 12/10 Công ty thanh toán nợ kỳ trước cho tổng công ty xăng dầu
Việt Nam. Tổng số thanh toán là 315.769.000đồng
Nợ TK 331 : 315.769.000đ
Có TK 111: 315.769.000đ
- Ngày 17/10 Thuê sửa chữa sân sau nhà kho số tiền phải trả 5.100.000
bao gồ thuế GTGT 10% công ty đã thanh toán bằng tiền mặt
Nợ TK 241: 4.100.000đ
Nợ TK 133: 410.000đ
Có TK 111 : 5.100.000đ
-Ngày 25/10 Rút tiền mặt gửi ngân hàng số tiền là 150.000.000đ
Lớp C
7
E
2
. Tài chính - Kế toán SVTH: Nguyễn thị Huyền
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét