Thứ Hai, 20 tháng 1, 2014

Hạch toán KT tại cty DV nuôi trông thuỷ sản TW

Báo Cáo Tổng Hợp
Một số chỉ tiêu kinh tế mà công ty đã thực hiện đợc
STT Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004
1
2
3
4
5
Doanh thu bán ra
Trị giá vốn hàng bán
Lợi tức gộp
Chi phí lu thông
Kết quả thu nhập
67.025.230.670
53.015.036.717
12.234.894.026
7.944.696.670
4.289.924.356
54.441.906.194
35.380.003.610
17.391.290.337
15.188.462.403
2.202.827.934
c. Đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty :
Nguyên vật liệu chính để sản xuất thuốc HCG là nớc tiểu phụ nữ có thai và các hoá
chất khác bao gồm : cồn , các loại axit , đóng vai trò chất xúc tác tạo ra sản phẩm .
Quy trình công nghệ sản xuất thuốc HCG
Báo Cáo Tổng Hợp

3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
Kế toán
hàng
hoá
Nớc tiểu phụ nữ có thai ( điều chỉnh phân hoá bằng axit axêtic )
Dung dịch I ( Hấp thụ bằng dung dịch hỗn hợp gồm : NaOH và
C7H6O2
Kết quả I ( Phản ứng hấp thụ bằng cồn )
Kết quả II ( Tinh lọc bằng dung dịch đệm )
Dung dịch II ( Kết quả bằng cồn )
Kết quả III : làm khô kiểm nghiệm , pha chế chia liều
Thành phẩm nhập kho
Báo Cáo Tổng Hợp
Nhìn trên sơ đồ ta thấy rõ chức năng của từng phòng. Sự sắp xếp này rất khoa học
đảm bảo cung cấp thông tin nhanh chóng kịp thời chính xác và xử lý kịp thời các
thông tin. Các phòng đều có chức năng riêng của mình và đều chịu sự quản lý của
giám đốc và phó giám đốc.
- Giám đốc : Do ban lãnh đạo tổng công ty Thuỷ Sản Hạ Long bổ nhiệm .
Giám đốc là đại diện pháp nhân của công ty và chịu trách nhiệm trớc hội đồng
quản trị , tổng giám đốc và pháp luật về điều hành hoạt động của công ty , giám
đốc là ngời có quyền điều hành cao nhất trong công ty .
- Phó giám đốc : Có nhiệm vụ giúp giám đốc điều hành một số lĩnh vực của
công ty theo sự phân công và uỷ quyền của giám đốc , chịu trách nhiệm trớc giám
đốc và pháp luật về nhiệm vụ đã đợc phân công và uỷ quyền .
Giám đốc
Trung
tâm hỗ
trợ
nuôi
thuỷ
sản
Vân
Đồn
Xưởng
sản
xuất
thuốc
HCG

nghiệp
sản xuất
tôm
giống
Hoà
Hiệp
Phó
giám
đốc
Phòng
kiểm
định
xuất
nhập
khẩu
Trại
thực
nghiệm
nuôi
thuỷ sản
Sông
Cầu
Phòng tổ
chức
hành
chính
Phòng
tàichính
kế toán
Phòng kĩ
thuật kế
hoạch
Cửa
hàng
kinh
doanh
thuỷ
sản
Kế toán
hàng
hoá
Báo Cáo Tổng Hợp
- Kế toán trởng : Phụ trách phòng tài chính kế toán , giúp giám đốc công ty chỉ
đạo tổ chức , thực hiện công tác thống kê , kế toán của công ty có nhiệm vụ ,
quyền hạn theo quy định của pháp luật .
Bên cạnh các phòng sau công ty còn có tổ chức đảng, công đoàn cơ sở. Giám đốc
quản lý công ty theo nguyên tắc tập trung trên cơ sở kết hợp chặt chẽ với cơ sở đảng
và tạo mọi điều kiện cho công đoàn cơ sở hoạt động.
4. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán :

Đứng đầu là kế toán trởng với chức năng phụ trách chung toàn bộ các khâu công
việc. Là ngời chịu trách nhiệm trớc nhà nớc và Bộ tài chính về tình hình tài chính của
công ty có nhiệm vụ kiểm tra giám sát mọi số liệu trên sổ sách kế toán, đôn đốc các
bộ phận kế toán chấp hành cung cấp thông tin để báo cáo.
Kế toán
tiền gửi
ngân
hàng
Kế toán
hàng
hoá
Kế toán
chi phí
NVL ,
CCDC
Kế toán
tổng
hợp
Kế toán
quỹ tiền
mặt
Bảng tổng hợp
chi tiết
Kế toán trởng
Các nhân viên kế toán ở đơn vị trực thuộc
Báo Cáo Tổng Hợp
Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ tổng hợp số liệu kế toán từ các sổ cái lập báo cáo
kế toán của toàn công ty.
Kế toán quỹ tiền mặt và lao động tiền lơng: chịu trách nhiệm về quản lý thu chi
tiền mặt phân phối tiền lơng cho cán bộ công nhân viên.
Kế toán hàng hoá: do đặc điểm vừa sản xuất vừa kinh doanh mặt hàng thuỷ sản
nên kế toán hàng hoá nhanh nắm bắt kịp thời các hoạt động kế toán phát sinh phản
ánh chúng một cách đầy đủ.
Kế toán tập hợp chi phí có nhiệm vụ theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
liên quan đến nguyên vật liệu phản ánh chúng một cách đầy đủ vào các sổ sách kế
toán liên quan phục vụ cho việc tính giá thành.
Kế toán tại đơn vị trực thuộc: thực hiện việc ghi chép kế toán sau đó gửi báo cáo
lên phòng kế toán công ty.
5. Hình thức sổ kế toán mà Công ty áp dụng
Hiện nay Công ty dịch vụ nuôi trồng thuỷ sản TW áp dụng hình thức kế toán
nhật ký chung với hệ thống sổ sách khá đầy đủ đồng thời sử dụng hệ thống kế toán
thống nhất áp dụng cho tất cả các ngành kinh tế quốc dân theo quyết định số
1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995 của Bộ trởng Bộ tài chính với phơng pháp kê
khai thờng xuyên .
Trình tự ghi sổ đợc thể hiện nh sau:
Bảng tổng hợp
chi tiết
Báo Cáo Tổng Hợp

Ghi chú :
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu
Phần II:
Công tác hạch toán kế toán tại công ty
dịch vụ nuôi trồng thuỷ sản trung ơng .

Đầu tháng 4- 2004 Công ty dịch vụ nuôi trồng thuỷ sản trung ơng có số liệu
sau: Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên, tính thuế
Chứng từ
gốc
Sổ Cái
Bảng cân đối
tài khoản
Báo cáo tài
chính
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ nhật ký
chung
Báo Cáo Tổng Hợp
VAT theo phơng pháp khấu trừ, tính giá vốn thành phẩm theo phơng pháp bình quân
gia quyền, tính nguyên vật liệu xuất kho là phơng pháp NT- XT.
Hoạt động của công ty trong tháng 4- 2004 nh sau:
I/ Số d đầu kỳ các tài khoản:
shtk
Tên tài khoản D Nợ D Có
111 Tiền mặt 966.755.543
112 Tiền gửi ngân hàng 471.044.506
131 Phải thu của khách hàng 292.070.130
141 Tạm ứng 78.321.920
142 Chi phí trả trớc 10.000.680
152 Nguyên vật liệu tồn kho 87.620.800
155 Thành phẩm tồn kho 46.397.600
211 Tàì sản cố định 3.681.617.601
214 Hao mòn tài sản cố định 932.119.300
311 Vay ngắn hạn 190.795.000
Báo Cáo Tổng Hợp
331 Phải trả ngời bán . 872.103.000
333 Thuế và các khoản phải nộp khác 39.000.000
334 Phải trả công nhân viên 40.000.000
341 Vay dài hạn 542.200.000
411 Nguồn vốn kinh doanh 1.532.387.900
414 Quỹ đầu t phát triển 160.000.000
421 Lợi nhuận cha phân phối 532.103.000
431 Quỹ khen thởng phúc lợi 102.000.580
441 Nguồn vốn đầu t XDCB 691.120.000
Tổng 5.633.828.780 5.633.828.780
II/ Số d chi tiết các tài khoản
TK 131: phải thu của khách hàng
Stt Tên khách hàng Số tiền
1 Trạm khuyến nông huyện Hồng Ngự 69.895.500
2 Trại cá giống Nguyễn Khanh 59.880.200
3 TT Thuỷ sản Cái Bè 59.875.450
4 Ông Trần Văn Hà 40.122.100
5 Anh Nguyễn Hải Nam 30.321.120
6 Anh Trần Văn Hùng 31.975.760
Cộng 292.070.130
TK 331: Phải trả cho ngời bán
Stt Tên nhà cung cấp Số tiền
1 Công ty hoá chất Hà Nội 420.000.000
2 Ông Đỗ Văn An 340.000.000
3 Công ty hoá chất Vĩnh Phúc 98.000.000
4 Sở điện lực Hà Nội 7.653.000
5 Công ty may 10 5.200.000
6 Cửa hàng tổng hợp số 3 750.000
7 Cửa hàng tổng hợp số 5 500.000
Cộng 872.103.000
Báo Cáo Tổng Hợp
TK 152: Nguyên vật liệu
Stt Tên nguyên vật liệu đvt Số lợng Đơn giá Thành tiền
1 Nớc tiểu Bq 1.683 20.000 33.660.000
2 Axêtôn Lít 1.575 20.000 31.500.000
3 Cồn tuyệt đối Lít 898,432 25.000 22.460.800
Cộng 87.620.800
TK 155: Thành phẩm
Tên sản phẩm đvt Số lợng Đơn giá Thành tiền
Thuốc HCG Van 1.600 28.998,5 46.397.600
III/ Trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
ĐVT: VNĐ
1. Mua nớc tiểu của công ty hoá chất Hà Nội theo HĐ số 00123 ngày 01/4 đã nhập
vào kho theo PNK 01, công ty đã thanh toán bằng tiền mặt, phiếu chi số 01, thuế
VAT 10%.
Tên hàng đvt Số lợng đơn giá Thành tiền
Nớc tiểu Bq 168 20.000 3.360.000
2. Ngày 1/4 công ty mua axêtôn của ông Đỗ Văn An theo HĐ số 00124 đã nhập
kho, PNK 02, công ty đã thanh toán bằng tiền mặt, theo PC 02, thuế VAT 10 %.
Tên hàng đvt Số lợng đơn giá Thành tiền
Axêtôn Lít 1.125 20.000 22.500.000
3. Ngày 1/4 Trạm khuyến nông huyện Hồng Ngự thanh toán tiền hàng còn nợ kỳ trớc
bằng chuyển khoản.
4. Ngày 1/4 Trại cá giống Nguyễn Khanh thanh toán tiền hàng còn nợ kỳ trớc bằng
tiền mặt theo PT 01.
5. Công ty mua 10 bộ quần áo của Công ty may 10 cho công nhân theo HĐ số 00125
ngày 2/4 đã nhập kho , PNK 03, công ty cha thanh toán tiền hàng, thuế VAT 10%,
Tên hàng đvt Số lợng đơn giá Thành tiền
Quần áo Bộ 10 52.000 520.000
Báo Cáo Tổng Hợp
6. Công ty mua 8.000 lít cồn tuyệt đối của công ty hoá chất Vĩnh Phúc theo HĐ số
00126 ngày 2/4, đã nhập kho PNK 04, công ty cha thanh toán tiền hàng, thuế VAT
10%.
Tên hàng đvt Số lợng đơn giá Thành tiền
Cồn tuyệt đối Lít 8.000 25.000 200.000.000
7.Công ty thanh toán số tiền còn nợ công ty hoá chất Hà Nội kỳ trớc theo PC số 03
ngày 2/4.
8. Công ty mua mũ của Cửa hàng tổng hợp số 3 theo HĐ số 00127 ngày 3/4 đã nhập
kho PNK 05 , công ty cha thanh toán tiền hàng, thuế VAT 10%.
Tên hàng đvt Số lợng đơn giá Thành tiền
Mũ Chiếc 20 15.000 300.000
9. Công ty mua găng tay của Cửa hàng tổng hợp số 5 theo HĐ 00128 ngày 3/4 đã
nhập kho PNK 06, công ty cha thanh toán tiền hàng, thuế VAT 10%.
Tên hàng đvt Số lợng đơn giá Thành tiền
Găng tay Đôi 30 5.000 150.000
10. Công ty mua thêm nớc tiểu của công ty hoá chất Hà Nội theo HĐ 00129 ngày 4/4
đã nhập kho, PNK 07, công ty cha thanh toán tiền hàng, thuế VAT 10%.
Tên hàng đvt Số lợng đơn giá Thành tiền
Nớc tiểu Bq 750 20.000 15.000.000
11. Công ty mua thêm axêtôn của Ông Đỗ Văn An theo HĐ số 00130 ngày 4/4, đã
nhập kho PNK 08, công ty thanh toán một nửa số tiền hàng bằng tiền mặt,theo PC
04, còn một nửa công ty trả sau, thuế VAT 10%.
Tên hàng đvt Số lợng đơn giá Thành tiền
Axêtôn Lít 1.250 20.000 25.000.000
12. TT Thuỷ sản Cái Bè thanh toán tiền hàng còn nợ kỳ trớc cho công ty bằng tiền
mặt, PT 02 ngày 5/4.
13. Ông Trần Văn Hà thanh toán một nửa số tiền hàng còn nợ kỳ trớc cho công ty
bằng tiền mặt, PT 03 ngày 5/4.
14. Công ty mua hàng của Công ty Hoàng Long theo HĐ số 00131 ngày 5/4 ,đã nhập
kho PNK 09 , công ty đã thanh toán bằng tiền mặt theo PC 05 , thuế VAT 10% .
Tên hàng đvt Số lợng đơn giá Thành tiền

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét