Thứ Ba, 21 tháng 1, 2014

Một số giải pháp nhằm phát huy vai trò tạo động lực của tiền lương.doc.DOC

Lời mở đầu
Đứng trớc sự thay đổi hàng ngày của khoa học kỹ thuật công
nghệ và sự cạnh tranh khốc liệt , nguồn nhân lực đã thực sự trở thành tài sản
quý giá đối với các doanh nghiệp . Bởi vì , các doanh nghiệp chỉ có thể tồn
tại và phát triển dựa trên cơ sở phát huy hiệu quả nhân tố con ngời . Do đó ,
mối quan tâm hàng đầu hiện nay của các nhà lãnh đạo là làm sao để
khuyến khích ngời lao động đem hết tài năng và trí tuệ ra phục vụ cho
doanh nghiệp .
Còn đối với ngời lao động , họ quan tâm trớc hết đến các lợi ích kinh
tế và coi đó là nguồn động viên quan trọng . Thực tế ở nớc ta hiện nay , thu
nhập của ngời lao động còn thấp . Chnhs vì vậy , với ngời lao động , tiền l-
ơng có tác dụng rất lớn trong tạo động lực .
Với ý nghĩa đó , em chọn đề tài Vai trò tạo động lực của tiền lơng
trong nền kinh tế thị trờng ở nớc ta .
Kết cấu bài viết gồm 3 chơng :
Chơng I : Cơ sở lý luận về động lực và vai trò của tiền lơng trong nền kinh
tế thị trờng .
Chơng II : Thực trạng của tiền lơng ở nớc ta và vai trò tạo động lực của
tiền lơng .
Chơng III : Một số giải pháp nhằm phát huy vai trò tạo động lực của
tiền lơng .
Bài viết đã đợc hoàn thành nhờ sự hớng dẫn của cô giấo TS. Phạm
Thuý Hơng .
Em xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên
Phan Thị Thu Phơng
Ch ơng I
1
Cơ sở lý luận về động lực và vai trò tạo động lực
của tiền lơng trong nền kinh tế thị trờng .
I . Bản chất của động lực và tạo động lực lao động .
1 . Động lực lao động .
1.1 khái niệm .
Động lực lao dộng là sự khao khát và tự nguyện của con ngời , là sự sẵn
sàng và nỗ lực làm việc để đạt đợc mục tiêu hay kết quả nào đó .
Động lực lao động bao gồm động cơ lao động và mục đích hoạt động của
con ngời . Trong đó động cơ lao động là quan trọng nhất vì nó quyết định quá
trình lao động của con ngời.
+ Động cơ lao động là những gì tiềm ẩn trong con ngời, nó chỉ thể hiện ra
thông qua các hoạt động của con ngời và động cơ này là khác nhau ở mỗi ngời.
Quá trình hình thành động cơ lao động có nguồn gốc từ sự xuất hiện nhu cầu.
Nhu cầu là những đòi hỏi , mong ớc của con ngời xuất phát từ những nguyên
nhân khác nhau nhẵm đạt đợc mục đích nhất định . Có thể nói động cơ là nhu
cầu mạnh nhất của con ngời trong một thời điểm nhất định và nhu cầu sẽ quyết
định hoạt động của con ngời . Nhu cầu trở thành động cơ khi có đủ ba yếu tố.
Đó là sự mong muốn, chờ đợi, tính hiện thực của sự mong muốn và hoàn cảnh
môi trờng xung quanh.
+ Mục đích hoạt động của con ngời là nhằm thoả mãn những nhu cầu ,
mong ớc của chính mình . Nh vậy, nhu cầu bao giờ cũng xuất hiện trớc và đợc
thoả mãn sau bằng chính hoạt động xuất phát từ nhu cầu đó. Khi một nhu cầu
này đựơc thoả mãn thì xuất hiện nhu cầu khác cao hơn. Vì vậy, giữa nhu cầu và
sự thoả mãn luôn có khoảng cách nhất định.

nhu cầu -

thoả mãn > 0
Chính khoảng cách này đã tạo ra động lực cho ngời lao động, nó làm ng-
ời ta hớng tới mục tiêu mới và sẽ cố gắng để đạt đợc bằng sự nỗ lực của chính
mình một cách tự nguyện.
2
Rõ ràng , động lực lao động là những tác động thúc đẩy từ bên trong con
ngời nhằm nâng cao mọi nỗ lực để đạt đợc mục tiêu hay kết quả cụ thể nào đó
một cách tự nguyện. Động lực là nhân tố bên trong của con ngời nhng là con
ngời trong tổ chức bởi vì động lực chỉ xuất hiện khi họ thực hiện công việc .
Ngời lao động làm việc là để thoả mãn những nhu cầu và lợi ích của họ . Trong
khi đó , những nhà quan trị thì quan tâm đến việc đạt đạt tới các mục tiêu của tổ
chức . Nếu các nhu cầu cá nhân không phù hợp với các mục tiêu của tổ chức thì
những nỗ lực của ngời lao động khó có thể hớng tới việc đạt tới các mục tiêu
của tổ chức . Vì vây , để những nỗ lực của ngời lao động hớng tới cá mục tiêu
của tổ chức thì phải gắn việc đạt tới các mục tiêu của tổ chức với việc thoả mãn
các nhu cầu cá nhân của ngời lao động. Tóm lại , động lực là sự nỗ lực của ng-
ời lao động nhng phải đạt mục tiêu của tổ chức và phải thoả mãn nhu cầu của cá
nhân .
1.2 các yếu tố ảnh hởng tới động lực .
+ Các yếu tố thuộc về bản thân cá nhân :
- Nhu cầu , kỳ vọng :
- Những giá trị cá nhân : giá trị đạo đức của cá nhân nằm ở cấp độ nào :
xã hội , tập thể hay cá nhân . Khi đạo đức ngời lao động phát triển ở
cấp độ cá nhân thì nhà quản lý tạo động lực cho họ hoạt động bằng
cách thoả mãn các nhu cầu và lợi ích kinh tế của ngời lao động . Còn
khi đạo đức ngời lao động phát triển ở cấp độ cá nhân hay xã hội thì
ngời ta không quan tâm nhiều tới lợi ích cá nhân mà chue yếu hớng
tới tập thể , giá trị xã hội .
+ Các yếu tố thuộc về công việc : đòi hỏi của công việc , kỹ năng , tính
mạo hiểm , sự hao phí thể lực và trí lực , quan hệ công việc , phát triển trong
công việc Những nhân tố này nếu giải quyết không tốt sẽ tạo ra sự bất mãn ,
nhng nếu giải quyết tốt thì tạo ra tình trạng không bất mãn chứ cha chắc đã có
tình trạng thoả mãn .
+ Các yếu tố thuộc về tổ chức :
3
- Hệ thống chính sách có liên quan tới quyền và nghĩa vụ củ nời lao
động ( những vấn đề về thu nhạap , thù lao , thăng tiến ) .Những
chính sách này phải xem xét ở 2 góc độ : nhà quản lý : đa ra hệ thống
chính sách để quản lý và khuyến khích ngời lao động : cò ngời lao
động nghĩ rằng chính sách đó có lợi cho nhà quản lý chứ không có lợi
cho mình . Nhà quản lý muốn chính sách tác động tạo động lực
cho nhời lao động thì phải xây dựng chính sachs dựa trên ý kiến của
họ .
- Lãnh dạo tổ chức : quan điểm , thái độ , phơng pháp lãnh đạo ( độc tài
hay dân chủ ) , t cách lãnh đạo của lãnh đạo ( ngời lãnh đạo vì cái
chung hay vì mục đích cá nhân của họ , nếu vì mục đích cá nhân thì
ngời lãnh đạo coi ngời lao động nh là công cụ để đạt mục đích.
2 . tạo động lực lao động .
2.1 Tạo động lực .
Nh đã nói ở trên , nhu cầu là những đòi hỏi , mong ớc của con ngời xuất
phát từ những nguyên nhân khác nhau nhẵm đạt đợc mục đích nhất định . Nhu
cầu của con ngời phong phú , đa dạng và thờng xuyên tăng lên về số lơng và
chất lợng . Rõ ràng , để có thể thoả mãn đựoc những nhu cầu đó , con ngời phải
tham gia vào quá trình lao động . Chính vì lẽ đó , nhu cầu của con ngời tạo ra
động cơ thúc đẩy họ tham gia vào nền sản xuất xã hội .
Khi nhu cầu xuất hiện thì nó đòi hỏi phải đợc thoả mãn . Và lợi ích chính
là mức độ thoả mãn nhu cầu của con ngời trong một điều kiện cụ thể nhất định .
Do đó, lợi ích tạo ra động lực thúc đẩy con ngời làm việc có hiệu quả hơn . Mức
độ thoả mãn nhu cầu càng lớn thì động lực tạo ra càng lớn và ngợc lại , mức độ
thoả mãn nhu cầu càng nhỏ thì động lực tạo ra càng yếu .
Nhu cầu và lợi ích có mối quan hệ chặt chẽ với nhau , không có nhu cầu
thì không có lợi ích . Hay nói cách khác , lợi ích là hình thức biểu hiện của nhu
cầu. Và nhu cầu của con ngời tạo ra động cơ thúc đẩy họ tham gia lao động,
song chính lợi ích của họ mới là động lực trực tiếp thúc đẩy họ làm việc có hiệu
quả. Thật vậy, trong nền kinh tế thị trờng, nhu cầu tạo ra động cơ thúc đẩy con
4
ngời làm việc nhng nhu cầu không phải là động cơ trực tiếp mà động lực trực
tiếp lại là lợi ích; lợi ích càng nhiều càng kích thích con ngời làm việc và đặc
biệt là lợi ích kinh tế. Thực tế này đòi hỏi các nhà quản lý phải quan tâm hơn
đến lợi ích của ngời lao động, đảm bảo lợi ích mà ngời lao động nhận đợc là lớn
nhất và cần phải đồng thời tạo ra sự hứng thú, vừa tạo ra sự công bằng về quyền
lợi và nghĩa vụ. Đây là vấn đề không thể thiếu đợc trong việc tạo động lực lao
động.
2.2 các học thuyết tạo động lực .
2.2.1 học thuyết về sự kỳ vọng của victor vroom
Theo học thuyết này động lực là kết quả của sự mong đợi của cá nhân .
Ngời lao động cho rằng sự nỗ lực nhất định sẽ dẫn tới kết quả trong công việc,
từ đó sẽ nhận đợc phần thởng nh mong muốn . Sự hấp dẫn của pần thởng tạo ra
động lực cho ngời lao động , làm tăng nỗ lực nhằm đạt đợc kết quả . Và cứ thế
quá trình này tiếp diẽn .
`` Nỗ lực Kết quả Phần thởng
Kỳ vọng
Tóm lại , động lực phụ thuộc vào tính hấp dẫn của công việc ( nhu cầu
kỳ vọng ) ; mối liên hệ kết quả của công việc và phần thởng mà ngời ta nhận đ-
ợc ; mối liên hệ giữa nỗ lực và kết quả ( giữa chúng tôn tại các trung gian : ph-
ơng tiện , điều kiện , năng lực )
2.2.2 Học thuyết về sự công bằng của stacy adams
Học thuyết này cho rằng mỗi ngời lao động trong tổ chức muốn đợc đối xử
công bằng . Họ luôn có xu hớng so sánh sự đóng góp của mình ( năng suất lao
động , nỗ lực ) với các quyền lợi mà mình đ ợc hởng ( lơng , khen thởng ).
Ngoài ra , họ còn so sánh sự đóng góp và các quyền lợi của mình đợc hởng với sự
đóng góp và các quyền lợi của những ngời khác .
Nếu ngời lao động cho rằng phần thởng là không xứng đáng với công sức
họ đã bỏ ra thì họ sẽ bất mãn và từ đó họ sẽ là việc không hết khả năng và thậm
chí sẽ bỏ việc .
5
Nếu ngời lao động tin rằng phần thởng là tơng xứng với công sức họ đã bỏ
ra thì họ sẽ duy trì mức năng suất nh cũ .
Nếu ngời lao động nhận thức rằng phần thởng là cao hơn so với điều họ
mong muốn họ sẽ làm việc tích cực hơn , chăm chỉ hơn . Song trong trờng hợp
này , họ có xu hớng giảm giá trị của phần thởng và do đó về lâu dài phần thởng
sẽ không còn ý nghĩa khuyến khích .
II . những lý luận cơ bản về tiền lơng .
1 . Tiền lơng là gì ?
Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung , toàn bộ mọi hoạt động về kinh
tế đặt dới sự quản lý Nhà nớc một cách có kế hoạch , trong đó kể cả kế hoạch
hoá sức lao động . Do đó , tiền lơng là một phần thu nhập quốc dân , đợc Nhà n-
ớc phân phối một cách có kế hoạch cho ngời lao động theo số lợng và chất lợng
lao ddộng , Nh vậy , tiền lơng chịu sự tác động của quy luật phát triển cân đối ,
có kế hoạch và chịu sự chi phối trực tiếp của Nhà nớc .
Còn nền kinh tế thị trờng là nền kinh tế thông qua quan hệ mua bán ,
trao đổi . Nó là một thể thống nhất của các thị trờng : hàng hoá tiêu dùng và dịch
vụ , t liệu san xuất , tài chính , sức lao động , trong đó thị trờng sức lao động có ý
nghĩa đặc biệt quan trọng . Thị trờng sức lao động tồn tại khi sức lao động trở
thành hàng hoá hay phải có hai điều kiện sau :
+ Ngời lao động đợc tự do bán sức lao động ( năng lực ) của mình , và bán
có thời hạn nhất định , chứ không phải bán bản thân con ngời một cách vĩnh viễn.
+ Ngời lao động không có t liệu sản xuất hoặc có ít . Trớc đay quan niệm
rằng chỉ với điều kiên bị tớc hết t liệu sản xuất thì ngời lao động mới có thể bán
sức lao động của mình . Song , thực tế ngày nay không phải tất cả những ngời
bán sức lao động đều không có t liệu sản xuất mà họ có ít . Nhng có thể họ
không biết sản xuất - kinh doanh hoặc sản xuất kinh doanh không có hiệu quả
hơn là đi làm thuê ( bán sức lao động ) .
Và khi đã thừa nhận sự tồn tại khách quan của thị trờng sức lao động thì
tiền lơng không chỉ thụcphạm trù phân phối mà còn là phạm trù trao đổi , phạm
trù giá trị .
6
Trong nền kinh tế thị trờng , hàng hoá sức lao động là một loạ hàng hoá
đặc biệt , thể hiện ở chỗ :
+ Giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động chỉ thẻ hiện rõ tong việc tiêu
dùng sức lao động . Và khi tiêu dùng nó sẽ tạo ra một giá trị mới lớn hơn giá trị
ban đầu đã tiêu hao .
+ Giá trị sức lao động đợc đo bằng giá trị các t liệu sinh hoạt cần thiết để tái
sản xuất sức lao động của con ngời .
Do vậy , tiền lơng là giá cả sức lao động . Và giá cả sức lao động có thể
dao động quanh giá trị coả nó tuỳ thuộc vào quan hệ cung - cầu sức lao động .
Tóm lại , tiền lơng mang bản chất kinh tế xã hội . Nó va là thớc do giá
trị , là đơn vị của chi phí sản xuất kinh doanh , vừa gắn với con ngời và cuộc sống
của họ .
Ngoài khái niệm tiền lơng còn có khái niệm thu nhập . Thu nhập là tất cả
các khoản thu mà ngời lao động nhận đợc ( từ doanh nghiệp là chủ yếu ) bao
gồm tiền lơng , tiền thởng , các khoản tiền khác hoặc vật chất mà doanh nghiệp
cung cấp cho ngời lao động .
2 . Các hình thức trả lơng .
2.1 hình thức trả lơng theo sản phẩm .
Trả lơng theo sản phẩm là hình thức trả lơng cho ngời lao động dựa trực
tiếp vào số lợng và chấtlợng sản phẩm ( hay dịch vụ ) mà họ đã hoàn thành
Hình thức trả lơng theo sản phẩm đợc coi là một đòn bẩy tạo động lực
trong lao động . Nó ảnh hởng trực tiếp tới lợi ích vật chất của ngời lao đông . Bởi
vì , tiền lơng ngời lao động nhận đợc phụ thuộc vào số lợng và chất lợng sản
phẩm đã hoàn thành . Do đó , trả lơng theo sản phẩm có tác dụng khuyến khích
ngời lao động ra sức học tập nâng cao trình độ lành nghề , tích luỹ kinh nghiệm ,
rèn luyện kỹ năng , phát huy sáng tạo để nâng cao khả naqng làm việc và tăng
năng suất lao động .
Tuy nhiên để hình thức trả lơng theo sản phẩm thực sự phát huy tác dụng
của nó cần đảm bảo các điều kiện sau : phải xây dựng đợc các định mức lao động
có căn cứ khoa học để làm cơ sở tính toán đơn giá tiền lơng . Đảm bảo tổ chức và
7
phục vụ tốt nơi lam việc . Thực hiện tốt công tác thống kê , kiểm tra , nghiệm thu
sản phẩm để tránh hiện tợng chạy theo số lợng đơn thuần .
2.2 hình thức trả lơng theo thời gian .
Trả lơng theo thời gian là hình thức trả lơng dựa vào mức lơng theo cấp
bậc và số thời gian làm việc thực tế của ngời lao động .
Hình thức trả lơng theo thời gian ít có tác dụng tạo động lực cho ngời lao
động . Vì nó không quan tâm trực tiếp tới số lợng và chất lợng lao động , cha gắn
thu nhập của ngời lao động với kết quả công việc , mang tính chất bình quân.
Tuy hình thức trả lơng theo thời gian có nhiều nhợc điểm nhng nó vẫn có
đối tợng áp dụng riêng . Đó là những ngời làm công tác quản lý hoặc là những
công nhân sản xuất mà công việc họ thực hiện khó tiến hành định mức một cách
chặt chẽ và chính xác .
2.3 hình thức tiền thởng .
Tiền thởng thực chất là khoản tiền bổ sung cho tiền lơng nhằm quán triệt
hơn nguyên tắc phân phối theo động và nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh
doanh .
Thật vậy , phần lợi nhuận đợc tạo ra trong quá trình sản xuất không chỉ có
vai trò của chủ doanh nghiệp mà còn có vai trò đóng góp tích cực của ngời lao
động . Do đó , trong việc phân phối lợi nhuận phải trích một phần cho ngời lao
động ( dới dạng tiền thởng ) .
Có thể nói tiền thởng là một trong những biện pháp khuyến khích vật chất
đối với ngời lao động trong quá trình làm việc . Vì thế nó cũng có tác dụng động
viên và kích thích ngời lao động làm việc .
3 . vai trò của tiền lơng trong tạo động lực .
Con ngời là một cơ thể sống , do đó con ngời bao giờ cũng hoạt động theo
nhu cầu tự nhiên của nó . Bất kì sự hoạt động nào của con ngời cũng đều bắt
nguồn từ những nhu cầu . Trong nền kinh tế thị trờng , nhu cầu đợc thể hiện tập
trung ở lợi ích kinh tế - động lực thúc đẩy ngời lao động làm việc , và làm việc có
năng suất , chất lọng và hiệu quả . Nh vậy , động cơ hoạt động của con ngời là
8
nhằm thoả mãn nhu cầu cho bản thân và gia đình ngời lao động . Hay nói cách
khác, ngời lao động làm việc là vì đồng lơng để nuôi sống bản thân và gia đình .
Thật vậy , tiền lơng là phần thu nhập chủ yếu của ngời lao động , nó ảnh h-
ởng trực tiếp đến mức sống của họ . Trong hoàn cảnh nớc ta hiện nay , mặc dù
công cuộc đổi mới đã làm tăng mức sống của ngời lao động nhng hầu hết họ cha
có tích luỹ bảo đảm . Điều đó có nghĩa chỉ cần một sự rủi ro nhỏ cũng có ảnh h-
ởng lớn tới ngời lao động . Vì thế phấn đấu nâng cao tiền lơng là mục đích của
mọi ngời lao động . Mục đích này tạo động lực để ngời lao động phát triển trình
độ và khả năng của mình .
Tóm lại , một chính sách tiền lơng đáp ứng tốt nhu cầu và lợi ích của ngời
lao động thì sẽ phát huy đợc vai trò và tính sáng tạo của họ trong quá trình sản
xuất . Đồng thời nó cũng tạo nên những xu hớng vận động nhất định của xã hội
9
Ch ơng II
Thực trạng của tiền lơng và tác dụng tạo động lực
của tiền lơng trong các doanh nghiệp .
I . tình hình tiền lơng và thu nhập .
Từ năm 1993 nớc ta thực hiện chính sách tiền lơng mới . Theo đó , tiền l-
ơng đã góp phần đảm bảo đời sống cho ngời hởng lơng , đóng góp vào sự phát
triển chung của nền kinh tế . Tuy nhiên , cuộc sống luôn luôn biến động , trong
khi tiền lơng lại chủ yếu nằm trong trạng thái tĩnh , dẫn đến chính sách tiền lơng
bộc lộ nhiều hạn chế trong quá trình thực hiện , nổi lên là :
+ Tiền lơng tối thiểu thấp , tiền lơng thực tế ngày càng giảm sút , vừa không
đủ để tái sản xuất sức lao động , vừa không đủ đáp ứng nhu cầu trong điều kiện
mở rộng xã hội hoá . Thật vậy , tháng 1/2001 , tiền lơng tối thiểu một lần nữa đợc
điều chỉnh lên 210.000 đ/tháng . Và đến ngày 28 / 3 / 2001 , Chính phủ ban hành
Nghị định 03 / 2002 / NĐ - CP cho phép các DNNN có thể mở rộng tiền lơng tối
thiểu cao gấp 3 lần mức tiền lơng tối thiểu chung , tức 630.000 đ/tháng . Mặc dù
mức lơng tối thiểu đã đợc điều chỉnh tăng song mới chỉ bù đợctrợt giá 61% . Do
vậy lơng thực tế vẫn trong xu hớng giảm sút .
+ Diện hỏng lơng từ ngân sách Nhà nớc quá rộng , cơ cấu bất hợp lý và vẫn
mang nặng tính bao cấp . Tính đến cuối tháng 12 / 1999 , đối tợng hởng lơng và
trợ cấp thờng xuyên tữ NSNN là 6.172.497 ngời ( không kể lực lợng vũ trang ) ,
chiếm 8,2% dân số cả nớc và tổng kinh phí tiền lơng 1 năm hơn 21.000 tỷ đồng .
Năm 2001 tổng quỹ tiền lơng gần 32.000 tỷ đồng .
+ Trên thực tế thu nhập của công chức lớn hơn nhiều lần so với tiền lơng . Số
liệu điều tra ở 100 đơn vị thuộc các ngành giáo dục , y tế , khoa học kỹ thuật ,
phát thanh truyền hình , kho bạc , hải quan cho thấy mức thu nhập từ lơng và
ngoài lơng nh sau ( bảng 1 )
10
bảng 1 : cơ cấu thu nhập của công chức
một số ngành ( % )
Công chức khối Tổng số Từ tiền lơng Ngoài lơng
Đại học
Phổ thông trunh học
Tiểu học
Bệnh viện tinh / TP
Y tế huyện
Khoa học kỹ thuật
Phát thanh truyền hình
Kho bạc
Hải quan
100
100
100
100
100
100
100
100
100
37,80
62,85
85,78
59,29
78,83
40,55
22,48
45,11
36,08
62,20
37,15
14,22
40,71
21,17
59,45
77,56
54,89
63,92
Nguồn : Tạp chí Lao động và xã hội Số tháng 11 / 2001 .
Nhìn chung hiện nay thu nhập của công chức bao gồm 2 phần : một phần
do Nhà nớc trả , phần kia là thu nhập do đơn vị làm thêm . Trong đó phần từ tiền
lơng chỉ bằng 1/3 đến 1/4 thu nhập , còn từ hoạt động làm thêm mang lại 2/3 đến
3/4 thu nhập của công chức .
II . Nguyên nhân sự hạn chế của tiền lơng hiện nay .
Những hạn ché của chính sách tiền lơng hiện nay có nhiều nguyên nhân .
Dới đây là một số nguyên nhân chủ yếu :
+ Coi tiền lơng chỉ là yếu tố của phân phối mà cha coi là yếu tố của sản
xuất .
Tiền lơng là một bộ phận của thu nhập quốc dân , nhng đối với ngời lao
động vầ ngời sử dụng lao động , tiền lơng có ý nghĩa , vị trí khác nhau . Đối với
ngời lao động , tiền lơng là nguồn để tái sản xuất sức lao động , do vậy tiền lơng
là yếu tố của phân phối . Song đối với ngời sử dụng lao động thì tiền lơng là một
bộ phận của chi phí sản xuất . Vì vậy , chi cho tiền lơng là chi cho đầu t phát
triển . Do cha coi chi phí tiền lơng là đầu t cho ngời lao động mà chỉ coi đó là
11
một khoản chi cho tiêu dùng cá nhân nên chính sách tiền lơng còn nhiều hạn
chế .
Phải thay đổi nhận thức về tiền lơng . Đối với ngời lao động , tiền lơng là bộ
phận chủ yếu của thu nhập . Chính vì vậy , tiền lơng là động lực kinh tế thúc đẩy
ngời lao động quan tâm đến công việc của họ . Trả đúng , trả đủ tiền lơng cho
ngời lao động sẽ khuyến khích họ quan tâm đến hoạt động và gắn bó với công
việc mà họ đảm nhiệm .
+ Cha xoá bỏ bao cấp trong tiền lơng .
Hiện nay , có không ít cán bộ , công chức đợc hởn bao cấp về nhà ở , xe cộ
, điện thoại . Nếu nh giảm đợc những khoản này cũng có thể chuyển phần không
nhỏ vốn vào quỹ tiền lơng mỗi năm .
Tiếp tục tiền tệ hoá tiền lơng , cần xoá bỏ bao cấp trong tiền lơng . Các nhu
cầu về điều kiện làm việc và sinh sống của cán bộ , công chức nh nhà ở , xe cộ ,
điện thoại phải đợc tính toán đầy đủ vào tiền lơng .
+ Lơng tối thiểu cha ban hành theo từng vùng , ngành , không có sự phân
biệt rõ ràng giữa lơng tối thiểu của doanh nghiệp với cán bộ công chức , giữa lao
động trí óc và lao động chân tay . Hệ thống thang , bảng lơng vừa phức tạp , vừa
gây khó khăn cho việc xếp lơng , các chế độ phụ cấp lơng trùng lặp , ý nghĩa
khuyến khích không rõ ràng về xách tính , tạo ra mâu thuẫn .
Nhu cầu tối thiểu chung của xã hội thờng thấp hơn nhu cầu của ngời làm
công ăn lơng . Vì vậy , mức lơng tối thiểu không thể chỉ bằng nhu cầu tối thỉểu
chung của xã hội .
III . đánh giá tác dụng tạo động lực của tiền lơng trong
các doanh nghiệp .
Thực tế cho thấy mức lơng hiện nay cha đảm bảo tái sản xuất sức lao động
, cha bù đắp đợc các chi phí thiết yếu của bản thân ngời lao động , cha kể đến gia
đình họ . Tiền lơng thấp là nguyên nhân khiến mhiều doanh nghiệp phá rào
tìm cách tăng thêm thu nhập cho ngời lao động . Điều này tuy có tác dụng kích
thích ngời lao động làm việc nhng phần nào làm mất ý nghĩa tiền lơng .
12
Mặt khac , do tiền lơng chỉ bằng 1/3 đến 1/4 thu nhập , nên ngời lao động
phải làm thêm để có thu nhập nuôi bản thân và gia đình . Thật vậy , trong cơ chế
thị trờng hiện nay , sức lao động cũng là hàng hoá . Do đó , ngời lao động chỉ
hăng say làm việc khi có thu nhập cao , nghĩa là , cá nhân họ bán đợc sức lao
động của mình với giá cao , ít nhất là giá hợp lý . Vì thế , các doanh nghiệp trả l-
ơng cho họ ở mức độ nào thì họ sẽ bỏ thời gian và sức lực ỉ mức độ đó . Ngời lao
động rất nhạy bén , họ thờng đầu t sức lực và trí tuệ vào những công việc đợc trả
lơng xứng đáng . Họ sẵn sàng bỏ việc ở doanh nghiệp có thu nhập thấp sang nơi
làm việc mới có thu nhập cao hơn , hoặc đi làm thêm ( doanh nghiệp không thể là
ngời chủ duy nhất ) . Tình trạng chảy máu chất xám của các daonh nghiệp
( nhất là DNNN ) trong thời gian qua là khá phổ biến và hầu nh là khó tránh khỏi
.
Tóm lại , tiền lơng ở nứoc ta quá thấp đã làm mất vai trò đòn bẩy kích
thích đối với ngời lao động .
13
Ch ơng III
Một số giải pháp nhằm phát huy
vai trò tạo động lực của tiền lơng .
1. Mặc dù có nhiều cố gắng trong việc đổi mới , hoàn thiện hệ thống chính sách
tiền lơng , song thực té cho thấy mức lơng hiện nay cò rhấp . Do đó , tiền lơng
cha thực sự khuyến khióch ngời lao động , làm cho họ hăng hái làm việc thì phải
tăng thu nhạp của họ . Khi ngời lao động thấy rằng họ sẽ nhân đợc một khoản đủ
để thoả mãn hợp lý các nhu cầu , thì họ sẽ nỗ lực làm việc và làm việc có năng
suất , chất lợng , hiệu quả . Nói chung lợi ích càng nhiều , càng kích thích con
ngời làm việc , và ngợc lại .
Thực tế tiền lơng tối thiểu ở nớc ta thấp , nhng tăng lơng tối thiểu hoàn
toàn không đơn giản ( nếu cứ tăng thêm 10.000 đồng tiền lơng tối thiểu thì phải
tăng ngân sách Nhà nớc khoảng 1.700 tỷ đồng ) . Do đó , các doanh nghiệp có xu
hớng tăng thu nhập cho ngời lao động ( tăng tiền thởng , các khoản phụ cấp , trợ
cấp ) . Mặt khác , Nhà n ớc phải luôn điều chỉnh tiền lơng tối thiểu sao cho phù
hợp với tình hình thực tế .
2. Để tiền lơng phát huy vai trò tạo động lực thì mỗi chính sách tiền lơng ban
hành ra phải thông qua ngời lao động ( bảng hỏi , phỏng vấn ) . Sở dĩ nh vậy là
vif khi ngời quản lý ban hành chính sách thì họ luôn cho rằng có sự công bằng
trong chính sách đó . Nhng công bằng là sự nhận thức , nếu ngời lao động không
cảm nhận đợc sự công bằng thì chính sách cũng không tạo động lực thúc đẩy họ
làm việc . Vì vậy , chính sách tiền lơng đa ra phải dẽ hiểu , làm cho ngời lao
động có thể nhận thức đợc . Đồng thời phải thờng xuyên cung cấp thông tin cho
ngời lao động thì họ mới nhận thức đúng đợc .
Tránh tình trạng bình quân trong tiền lơng : tiền lơng của ngời làm việc
kém hiệu quả cũng bằng tiền lơngcủa ngời làm việc có hiệu quả . Bởi vì ngời lao
động luôn so sánh những cái bỏ ra và những cái nhận đợc với những ngời xung
quanh , nhất là những ngời trong cùng đơn vị . Điều đó rất quan trọng , nó sẽ tạo
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét