Luận văn tốt nghiệp
thực hiện, mục tiêu phát triển đợc xác định trong kế hoạch, chơng trình kinh tế
xã hội của đất nớc, của vùng, ngành, địa phơng. Mục tiêu trực tiếp là mục tiêu
cụ thể mà dự án phải đạt đợc trong khuôn khổ nguồn lực nhất định và trong
khoảng thời gian nhất định.
Nguồn lực cho dự án: Là các đầu vào về vật chất, tài chính, sức lao
động cần thiết để tiến hành các hoạt động của dự án.
Các hoạt động của dự án: Là những công việc do dự án tiến hành nhằm
chuyển hóa các nguồn lực thành các kết quả của dự án. Mỗi hoạt động của dự
án đều đem lại kết quả tơng ứng.
Kết quả của dự án: Là những đầu ra cụ thể của dự án, đợc tạo ra từ các
hoạt động của dự án. Kết quả là điều kiện cần thiết để đạt đợc mục tiêu trực tiếp
của dự án. Kết quả của dự án cũng mang tính đơn chiếc.
+ Dự án có chu kỳ sống riêng, tùy thuộc vào mục đích của dự án, có thể
là mục đích ngắn hạn hoặc dài hạn.
+ Dự án có liên quan đến nhiều bên nh chủ đầu t, nhà thầu, nhà t vấn, các
cơ quan quản lý Nhà nớc, Các đối tợng này luôn tác động nhau, phối hợp thực
hiện dự án.
+ Tính kiểm tra: Dự án đợc sử dụng nh một công cụ để kiểm tra quá trình
thực hiện các hoạt động nhằm đạt đợc những mục đích nhất định đã đợc dự kiến
trớc.
+ Tính định hớng: Có thể coi dự án là kim chỉ nam cho các hoạt động
nhất định nhằm đạt đợc những mục tiêu đã xác định.
Một dự án có thể đợc xem nh một chuỗi các công việc và các nhiệm vụ,
bao gồm:
+ Có mục tiêu cụ thể đợc hoàn thành trong những điều kiện nhất định.
+ Đợc xác định rõ thời gian bắt đầu và kết thúc.
+ Có giới hạn nhất định về tài chính.
+ Sử dụng các nguồn lực nhất định về phơng tiện, thiết bị, con ngời,
Xã hội càng phát triển càng có nhiều dự án đợc lập và thực hiện, các dự
án khác nhau về quy mô, thời gian, mục đích Tùy theo mục đích nghiên cứu
Nguyễn Thị Thảo Kiểm toán 42C
Luận văn tốt nghiệp
mà ngời ta có thể phân loại dự án theo các tiêu thức khác nhau. Kiểm toán viên
phải có sự hiểu biết đầy đủ về lĩnh vực này để có thể lập kế hoạch kiểm toán
một cách tốt nhất. Nếu phân loại theo ngành kinh tế thì có các loại hình dự án
đầu t vào các lĩnh vực dự án sau:
Công nghiệp và các ngành khai thác.
Nông - Lâm - Ng nghiệp.
Quản lý Nhà nớc.
Môi trờng.
Giao thông vận tải.
Thông tin liên lạc.
Y tế.
Giáo dục
2. Các bớc hình thành và triển khai dự án
Nếu tiếp cận từ góc độ đầu t thì một dự án kể từ khi hình thành ý đồ cho
đến khi kết thúc phải trải qua các giai đoạn từ giai đoạn chuẩn bị đầu t, giai
đoạn tìm đối tác và ký hợp đồng, giai đoạn lập hồ sơ của dự án, giai đoạn thẩm
định và phê duyệt dự án, giai đoạn triển khai thực hiện dự án, giai đoạn cuối
cùng là đánh giá và kết thúc dự án.
Nguyễn Thị Thảo Kiểm toán 42C
Luận văn tốt nghiệp
Sơ đồ số 01: Các bớc hình thành và triển khai dự án.
Ghi chú: Bớc công việc kế tiếp
Giai đoạn 1: Chuẩn bị đầu t, các nhà đầu t cần tiến hành các công việc
nh sau:
Tìm hiểu, đánh giá các cơ hội đầu t nhiều hứa hẹn, mà các cơ hội đó đợc
hớng tới giải quyết các vấn đề cản trở việc đạt các mục tiêu phát triển mong
muốn, hoặc hớng tới việc khai thác một tiềm năng phát triển đang có. Công việc
này cần đợc tiến hành trong khuôn khổ chung về phân tích lĩnh vực và phân tích
không gian. Điều này đảm bảo rằng đó là những dự án có khả năng tốt nhất có
thể đợc thực hiện phù hợp với điều kiện hoàn cảnh.
Sau khi quyết định lựa chọn cơ hội đầu t các nhà đầu t tiến hành nghiên
cứu tiền khả thi, công việc này thờng đợc thực hiện với các dự án lớn còn các dự
án nhỏ có thể bỏ qua. Mục đích việc nghiên cứu tiền khả thi là giúp cho chủ đầu
Nguyễn Thị Thảo Kiểm toán 42C
GĐ1: Chuẩn bị đầu tư
GĐ2: Tìm đối tác và ký hợp đồng
GĐ3: Lập hồ sơ của dự án
GĐ4: Thẩm định và phê duyệt dự
án
GĐ5: Triển khai và thực hiện dự
án
GĐ6: Đánh giá và kết thúc dự án
Luận văn tốt nghiệp
t thấy rõ các điều kiện cơ bản của đầu t để quyết định hoặc là tiếp tục nghiên
cứu dự án hoặc là từ bỏ dự án hoặc đặt vấn đề xác định lại dự án. Kết quả
nghiên cứu tiền khả thi là bản dự án tiền khả thi.
Sau khi bản dự án tiền khả thi đợc lập sẽ chuyển sang nghiên cứu khả thi,
dự án đợc nghiên cứu toàn diện, đầy đủ, sâu sắc trên tất cả các khía cạnh công
nghệ, tài chính, kinh tế, môi trờng, quản trị, với nhiều phơng án khác nhau.
Kết quả là một dự án khả thi với đầy đủ các nội dụng.
Giai đoạn 2: Tìm đối tác và ký hợp đồng. Sau khi nghiên cứu đánh giá,
về tính khả thi của dự án, để dự án có thể thực hiện đợc thì cần phải có nguồn
vốn đầu t cho dự án, thông qua các nhà đầu t có thể là chủ đầu t trong nớc, nớc
ngoài, hoặc bằng Ngân sách Nhà nớc. Khi chủ đầu t đồng ý đầu t cho dự án thì
phải lập hợp đồng ký kết giữa các bên.
Giai đoạn 3: Lập hồ sơ của dự án. Các bên tham gia dự án cùng soạn
thảo những văn bản, hồ sơ cần thiết để trình các cơ qua quản lý Nhà nớc có
thẩm quyền xin giấy phép đầu t.
Giai đoạn 4: Thẩm định và phê duyệt dự án. Thẩm định dự án là giai
đoạn đánh giá và lựa chọn dự án, xác định ảnh hởng của dự án đến nền kinh tế
quốc dân góp phần đạt đợc mục tiêu của kế hoạch định hớng. Việc thẩm định
dự án đợc tiến hành theo sự phân cấp quản lý của Nhà nớc. Kết quả thẩm định
dự án có thể là chấp nhận dự án hoặc sửa chữa, bổ sung hoặc loại bỏ dự án. Nếu
dự án đợc chấp nhận, cơ quan thẩm định sẽ gửi dự án lên cơ quan Nhà nớc có
thẩm quyền ra quyết định đầu t và cấp giấy phép hoạt động. Nếu dự án đợc phê
duyệt thì công việc tiếp theo là vạch ra các kế hoạch tài trợ, khai thác các nguồn
tài chính sao cho phù hợp nhất với dự án. Giai đoạn 5: Triển khai và
thực hiện dự án. Giai đoạn này chiếm phần lớn thời gian của dự án, chất lợng và
tiến độ thực hiện dự án phụ thuộc rất nhiều vào giai đoạn đầu t. Vì vậy, nâng
cao chất lợng công việc chuẩn bị đầu t là tiền đề triển khai thực hiện dự án. Đến
lợt mình, việc thực hiện dự án đúng tiến độ, đảm bảo chất lợng sẽ là tiền đề khai
thác có hiệu quả dự án nhằm đạt đợc mục tiêu dự án đề ra.
Nguyễn Thị Thảo Kiểm toán 42C
Luận văn tốt nghiệp
Giai đoạn 6: Đánh giá và kết thúc dự án. Khi kết thúc thời gian hoạt
động của dự án, cần đánh giá dự án trên các nét cơ bản sau:
+ Dự án có đạt đợc mục tiêu trực tiếp đề ra hay không?
+ Dự án có góp phần phát triển kinh tế - xã hội hay không?
+ Hiệu quả của việc đạt đợc các mục tiêu đó ra sao?
+ Những bài học cần rút ra.
Mỗi giai đoạn, mỗi công việc là một mắt xích trong một chuỗi mắt xích.
Để chuỗi mắt xích đó đợc chắc chắn thì phải đảm bảo sự chắc chắn của mỗi mắt
xích và các mắt xích liên kết hợp lý với nhau. Kết quả của giai đoạn trớc là tiền
đề cho giai đoạn kế tiếp và chất lợng của dự án phụ thuộc vào toàn bộ quá trình
từ giai đoạn chuẩn bị cho đến giai đoạn kết thúc dự án.
3. Các yếu tố cơ bản của một dự án
Trên góc độ quan sát là một kiểm toán viên cần tìm hiểu, xem xét các
yếu tố cơ bản của dự án về chủ đầu t cho dự án, đơn vị thực hiện dự án, sự
chuẩn bị cho quá trình thực hiện dự án, nguồn thu của dự án, đơn vị thực hiện
dự án, việc mua sắm hàng hóa phục vụ cho dự án, vấn đề giải ngân của dự án,
môi trờng kiểm soát của dự án, hệ thống kế toán của dự án.
* Đơn vị chủ đầu t cho dự án
Hiện nay, các dự án ở Việt Nam đợc tài trợ nguồn vốn hoạt động từ:
nguồn vốn Ngân sách Nhà nớc, nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA),
nguồn vốn từ chính phủ các nớc, các tổ chức xã hội, tổ chức phi chính phủ
(NGO), đầu t vào các lĩnh vực khác nhau ở Việt Nam nh kinh tế, văn hóa, giáo
dục, y tế
Nguồn vốn từ chính phủ các nớc, các tổ chức xã hội, các tổ chức phi
chính phủ (NGO) tuy khá hạn hẹp nhng là một nguồn quan trọng đối với một số
loại dự án phát triển nhất định, nh các chơng trình tín dụng nhỏ cho các cộng
đồng nghèo. Các tổ chức phi chính phủ có xu hớng chuyên về các dự án rất ít
nhằm mục tiêu lợi nhuận, mà những dự án này có lợi cho ngời nghèo và những
khu vực có nhiều lợi thế khác trong xã hội.
Nguyễn Thị Thảo Kiểm toán 42C
Luận văn tốt nghiệp
* Đơn vị thực hiện dự án
Tùy theo từng hình thức tổ chức quản lý dự án, có thể theo hình thức chủ
đầu t trực tiếp quản lý dự án hặc theo hình thức chủ nhiệm điều hành dự án hoặc
theo hình thức chìa khóa trao tay hoặc theo hình thức tự thực hiện.
Riêng đối với các dự án đợc tài trợ bởi các tổ chức xã hội, tổ chức phi
chính phủ (NGO) đó là mối quan hệ giữa đối tác nớc ngoài và chính phủ Việt
Nam. Do đó hầu hết các dự án do các cơ quan hoặc các doanh nghiệp Nhà nớc
thực hiện. Những đơn vị này phải phù hợp với yêu cầu của chính quyền địa ph-
ơng. Hầu hết các cơ quan, doanh nghiệp Nhà nớc đều áp dụng hệ thống kế toán
công và sử dụng Ngân sách Nhà nớc. Các cơ quan, doanh nghiệp Nhà nớc mang
những nét đặc thù riêng về phong cách quản lý. Do đó để thực hiện tốt công tác
kiểm toán thì kiểm toán viên phải tìm hiểu về chế độ kế toán áp dụng tại bên
nhận tài trợ bao gồm cả những thay đổi dới ảnh hởng của các chuẩn mực quốc
tế, xác định các công việc liên quan đến dự án, sự tham gia vào dự án của các
cơ quan quản lý Nhà nớc.
* Sự chuẩn bị cho quá trình thực hiện dự án
Đây chính là khâu thẩm định dự án về tính hiệu quả và khả năng thực thi
của dự án. Cần phải tiến hành đánh giá toàn diện tất cả các mặt.
Về kỹ thuật - công nghệ, mục đích nghiên cứu là lựa chọn đợc công
nghệ, kỹ thuật phù hợp với yêu cầu của dự án, xác định địa điểm bố trí dự án,
xác định các điều kiện phục vụ dự án phù hợp với các điều kiện hiện có trong n-
ớc nhằm đáp ứng yêu cầu đặt ra của dự án.
Về mặt tài chính của dự án bao gồm các vấn đề sau: Xác định tổng vốn
đầu t ban đầu cho dự án, xác định các lợi ích do dự án đem lại, lợi ích ở đây có
thể đợc tính bằng tiền hoặc không tính bằng tiền, các lợi ích đó chính là lãi mà
xã hội thu đợc từ dự án.
Về tính kinh tế của dự án, thực chất là đánh giá các lợi ích và chi phí của
dự án trên góc độ kinh tế để quyết định nên chấp nhận dự án hay loại bỏ dự án,
nhằm đạt đợc mục tiêu đề ra trong các chơng trình và kế hoạch phát triển kinh
Nguyễn Thị Thảo Kiểm toán 42C
Luận văn tốt nghiệp
tế - xã hội. Nói cách khác cần phải cân nhắc lựa chọn dự án sao cho đạt hiệu
quả kinh tế quốc dân cao nhất.
Về tổ chức quản lý, đánh giá xem chủ đâu t quản lý dự án nh thế nào,
đơn vị thực hiện dự án có đợc tổ chức chặt chẽ, cơ cấu quản lý có đồng bộ, hoạt
động có hiệu quả không, ảnh hởng của các chính sách hoặc những thay đổi về
mặt tổ chức từ bên ngoài đơn vị có thể điều chỉnh đợc không, để đạt mục tiêu
của dự án.
* Nguồn thu của dự án
Chủ yếu là do chủ đầu t của dự án cấp thông qua một ngân hàng do chủ
đầu t lựa chọn, ngoài ra có thể huy động từ các đơn vị, tổ chức trong nớc. Trớc
hết phải xác định đợc quy mô đầu t, tổng nguồn vốn đầu t cho dự án bao gồm
vốn cố định và vốn lu động.
Vốn cố định nh chi phí chuẩn bị là những chi phí trớc khi thực thi dự án,
bao gồm chi phí thành lập, nghiên cứu dự án, lập hồ sơ, trình duyệt, chi phí
quản lý ban đầu, những chi phí này cần có sự nhất trí thông qua thỏa thuận của
các bên tham gia đầu t. Chi phí xây dựng các công trình, chi phí về máy móc,
thiết bị, dụng cụ, chi phí về chuyển giao công nghệ, chi phí đào tạo, chi phí
khác. Các chi phí này sẽ đợc giải ngân theo tiến độ phù hợp với nhu cầu của dự
án.
Vốn lu động nh vốn bằng tiền, chi phí phải trả cho các chuyên gia. Để
khắc phục khó khăn về tiền mặt, đẩy nhanh tiến độ giải ngân, cần phải thiết lập
hệ thống tài khoản đặc biệt, đây là các tài khoản quay vòng đợc cấp vốn bằng
tiền ứng trớc từ tài khoản của chủ đầu t mở tại ngân hàng, đợc dùng để trang trải
các khoản chi tiêu hợp lý, hợp lệ bằng cả nội tệ và ngoại tệ.
* Việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho dự án
Việc mua sắm hàng hóa, dịch vụ cho dự án cần tuân thủ theo thỏa thuận
giữa chủ đầu t và đơn vị thực hiện dự án, đảm bảo các hàng hóa dịch vụ mua sử
dụng đúng mục đích, đạt hiệu quả kinh tế. Việc lựa chọn hàng hóa, dịch vụ phụ
thuộc chặt chẽ vào công nghệ đã đợc chọn, cần phân ra hàng hóa dịch vụ mua
Nguyễn Thị Thảo Kiểm toán 42C
Luận văn tốt nghiệp
trong nớc và nhập khẩu. Đối với thiết bị nhập khẩu, cần tính đủ và nêu lịch trình
cung cấp phụ tùng thay thế. Danh mục hàng hóa nhập khẩu phải đợc lập riêng.
Chi phí mua sắm hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho dự án thờng chiếm một
khoản lớn trong chi phí dự án, nếu cần cân nhắc và tính toán tỷ mỉ, cụ thể. Đặc
biệt cần quan tâm đầy đủ đến việc xác định chất lợng và đơn giá của các loại
hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu.
Dịch vụ t vấn về kinh tế, quản lý, tài chính, ngân hàng, kiểm toán, kiến
trúc, nghiên cứu và kỹ thuật đợc bên vay chi trả bằng khoản tài chính nhận từ
chủ đầu t. Dịch vụ t vấn phải phù hợp với quy mô công nghệ và chi phí của dự
án.
* Vấn đề giải ngân của dự án
Việc giải ngân đợc thực hiện trong suốt quá trình của dự án phải phù hợp
với nhu cầu tiền mặt của dự án. Việc giải ngân có thể đợc thực hiện theo một
trong hai cách, thứ nhất bên thực hiện dự án định kỳ yêu cầu chủ đầu t giải ngân
khoản tiền hợp lệ dựa trên nhu cầu thực tế của dự án thông qua yêu cầu giải
ngân, chủ đầu t xem xét và quyết định cấp vốn thông qua tài khoản mở tại ngân
hàng đã lựa chọn, thứ hai có thể tiến hành giải ngân theo tỷ lệ % yêu cầu hợp lệ
đã thỏa thuận trong hợp đồng của dự án. Khi vốn đợc giải ngân, chúng đợc
chuyển tới một tài khoản đặc biệt trong ngân hàng, tài khoản này đợc lập riêng
cho dự án, đóng vai trò nh một tài khoản tạm ứng và đợc sử dụng để giải quyết
những khó khăn về tài chính mà đơn vị thực hiện dự án gặp phải trong qúa trình
thực hiện dự án. Kiểm toán viên phải thu thập tất cả các báo cáo chi tiêu trong
kỳ kiểm toán.
* Môi trờng kiểm soát của dự án
Công việc kiểm soát dự án đợc thực hiện thông qua ban quản lý dự án.
Quản lý dự án là việc áp dụng các hiểu biết, kỹ năng, công cụ, kỹ thuật vào dự
án nhằm đạt đợc các yêu cầu và mong muốn từ dự án. Quản lý dự án là quá
trình lập kế hoạch tổng thể, điều phối và kiểm soát một dự án từ khi bắt đầu đến
khi kết thúc nhằm đạt đợc những mục tiêu về thời gian, chi phí, kỹ thuật, chất l-
ợng. Ban quản lý dự án bao gồm giám đốc dự án, phó giám đốc dự án, giám đốc
chuyên môn dự án, giám đốc kỹ thuật dự án, tổng kiểm soát dự án. Môi trờng
Nguyễn Thị Thảo Kiểm toán 42C
Luận văn tốt nghiệp
kiểm soát là thái độ, nhận thức và hoạt động của Ban quản lý dự án, cơ cấu
kiểm soát đối với dự án, thể hiện nh sau:
+ Sự liêm chính, đạo đức và năng lực của các nhà quản lý.
+ Sự đầy đủ của các hệ thống đợc sử dụng nhằm xác định và giải quyết
các mâu thuẫn với lợi ích liên quan tới các bên.
+ Sự thích hợp của dự án và cơ cấu tổ chức của đơn vị thực hiện dự án.
+ Phơng pháp quản lý về ủy quyền và trách nhiệm.
+ Chức năng kiểm soát nội bộ đối với dự án.
+ Sự thích hợp của hoạt động và chính sách nhân sự trong đơn vị thực
hiện dự án, sự phân công phân nhiệm.
Kiểm toán viên phải có sự hiểu biết đầy đủ, rõ ràng về hệ thống kiểm
soát nội bộ của dự án, đây là bớc đi đầu tiên quan trọng của quá trình kiểm
toán. Không phải tất cả các hoạt động tại đơn vị thực hiện dự án đều liên quan
đến dự án, môi trờng dự án có thể bao gồm cả những hoạt động bên ngoài đơn
vị.
Mục đích của kiểm toán viên khi xem xét hệ thống kiểm soát nội bộ của
dự án là để xác định, kiểm tra, đánh giá tính đúng đắn, thích hợp về cách thức tổ
chức của hệ thống này. Qúa trình đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ bắt đầu
bằng việc xác định các yếu tố của hệ thống này. Đây là những yếu tố đảm bảo
cho nghiệp vụ kinh tế phát sinh đợc ghi nhận, tập hợp vào báo cáo. Các yếu tố
của hệ thống kiểm soát nội bộ cũng cần phải xem xét, trên khía cạnh an toàn
của tài sản và trách nhiệm pháp lý. Để đánh giá các yếu tố kiểm soát hay bất kỳ
một sự yếu kém tiềm tàng nào, kiểm toán viên phải xác định mức độ ảnh hởng
của việc kiểm soát tới báo cáo và quản lý tài chính của dự án. Trong khi tìm
hiểu về hệ thống kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên nên tập trung vào các yếu tố
liên quan đến chức năng kiểm soát tài chính và kế toán.
* Hệ thống kế toán của dự án
Hệ thống kế toán phải phù hợp với hệ thống quản lý tài chính của dự án,
đảm bảo việc cung cấp các thông tin tài chính chính xác, kịp thời, đầy đủ cho
việc ra quyết định.
Nguyễn Thị Thảo Kiểm toán 42C
Luận văn tốt nghiệp
Thông qua hệ thống kế toán để kiểm soát chi phí của dự án, đối chiếu
giữa chi phí thực tế và dự toán. Chi phí và thu nhập của dự án cần phải đợc tập
hợp để khớp đúng với việc thu chi của dự án. Hệ thống kế toán của dự án phải
tuân thủ các chuẩn mực kế toán đã ban hành tại Việt Nam. Việc giải ngân của
dự án cần phải đợc ghi chép chính xác, rõ ràng.
Sản phẩm của hệ thống kế toán thể hiện ở các Báo cáo tài chính của dự
án. Báo cáo tài chính của dự án trình bày về nguồn vốn và việc sử dụng nguồn
vốn kể từ khi bắt đầu thực hiện dự án. Báo cáo tài chính của dự án bao gồm:
Báo cáo thu chi dự án, đơn vị thực hiện dự án phải lập báo cáo thu chi
cho tất cả các khoản thu chi của dự án.
Bảng cân đối kế toán là bảng tổng hợp phản ánh tình hình tài chính của
một đơn vị tại một thời điểm nhất định. Bảng cân đối kế toán thờng đợc lập vào
cuối kỳ kế toán, báo cáo cung cấp các thông tin về nguồn vốn, số d tài khoản
tiền gửi ngân hàng, các tài sản của dự án, công nợ,
Báo cáo chi tiêu của dự án, phơng pháp sao kê chi tiêu đợc sử dụng để
hoàn lại tiền cho đơn vị thực hiện dự án khi các chứng từ quá nhiều và cồng
kềnh. Theo thủ tục sao kê chi tiêu, định kỳ đơn vị thực hiện dự án yêu cầu rút
vốn thông qua việc đa ra một bản sao kê các khoản chi phí cho các khoản mục
hợp lệ trong hợp đồng. Báo cáo chi tiêu chỉ phản ánh các chi phí phát sinh phục
vụ cho các hoạt động của dự án và đợc rút ra từ tài khoản đặc biệt của dự án.
Báo cáo chi tiêu đợc lập theo đồng đôla hoặc theo đồng tiền thỏa thuận trong
hợp đồng. Khi tiến hành kiểm toán, kiểm toán viên tiến hành kiểm tra các sao
kê chi tiêu, kiểm toán viên có thể sử dụng phơng pháp kiểm tra mẫu, kiểm soát
nếu thấy cần thiết trong mỗi trờng hợp cụ thể.
Báo cáo tài khoản đặc biệt, tài khoản đặc biệt là tài khoản cấp vốn bằng
tiền ứng trớc để trang trải cho các chi tiêu hợp lệ bằng cả nội và ngoại tệ. Tài
khoản đặc biệt đợc lập sao cho việc thực hiện dự án có hiệu quả hơn, khắc phục
vấn đề về lu chuyển tiền tệ. Thông thờng Bộ tài chính hay đơn vị thực hiện dự
án quản lý tài khoản đặc biệt trên sổ sách kế toán thích hợp để kiểm tra và xác
định các thay đổi trên tài khoản đặc biệt, đồng thời hàng tháng phải đệ trình
Nguyễn Thị Thảo Kiểm toán 42C
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét