Thứ Ba, 21 tháng 1, 2014

THÔNG TƯ Hướng dẫn xử lý tài chính thực hiện tổ chức lại sản xuất và chuyển đổi sở hữu đối với các Công ty, Nhà máy đường

BỘ TÀI CHÍNH
======
Số: 56 /2004/TT-BTC
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do Hạnh phúc

Hà Nội , ngày 14 tháng 6 năm 2004
THÔNG TƯ
Hướng dẫn xử lý tài chính thực hiện tổ chức lại sản xuất và
chuyển đổi sở hữu đối với các Công ty, Nhà máy đường
Căn cứ Quyết định số 28/2004/QĐ-TTg ngày 4/3/2004 của Thủ
tướng Chính phủ về việc tổ chức lại sản suất và thực hiện một số giải pháp
xử lý khó khăn đối với các nhà máy và công ty đường; Quyết định số
49/2004/QĐ-TTg ngày 30/3/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ
sung Điều 5 Quyết định số 28/2004/QĐ-TTg nêu trên; Bộ Tài chính hướng
dẫn về xử lý tài chính thực hiện tổ chức lại sản xuất và chuyển đổi sở hữu
đối với các Công ty, Nhà máy đường như sau:
MỤC I - QUI ĐỊNH CHUNG
1./ Phạm vi áp dụng:
Thông tư này được áp dụng để xử lý tồn tại về tài chính và các khoản
nợ, để tổ chức lại sản xuất đối với các doanh nghiệp sản xuất đường gặp
khó khăn trong kinh doanh hoặc bị thua lỗ.
2./ Đối tượng và nguyên tắc áp dụng biện pháp hỗ trợ, xử lý tài
chính:
2.1 Đối tượng áp dụng thông tư này bao gồm các công ty, nhà máy
đường (sau đây gọi là doanh nghiệp sản xuất đường) thuộc phụ lục kèm
theo Quyết định số 28/2004/QĐ-TTg ngày 4/3/2004 của Thủ tướng Chính
phủ.
2.2 Các biện pháp hỗ trợ, xử lý tài chính đến thời điểm 31/12/2003
cho doanh nghiệp thuộc nhóm 1 và nhóm 2 phụ lục kèm theo Quyết định số
28/2004/QĐ-TTg ngày 4/3/2004 của Thủ tướng Chính phủ không vượt quá
số lỗ phát sinh luỹ kế đến 31/12/2003 của doanh nghiệp.
2.3 Các doanh nghiệp thuộc nhóm 2 phụ lục kèm theo Quyết định số
28/2004/QĐ-TTg ngày 4/3/2004 của Thủ tướng Chính phủ, sau khi đã áp
dụng các giải pháp hỗ trợ, xử lý tài chính mà phương án tài chính cơ cấu lại
của doanh nghiệp không đủ điều kiện để thực hiện cổ phần hoá, bán, khoán
kinh doanh, cho thuê doanh nghiệp thì thực hiện giải thể hoặc phá sản
doanh nghiệp theo qui định của pháp luật hiện hành.
MỤC II - QUI ĐỊNH CỤ THỂ
1
A - Xử lý hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp thuộc nhóm 1 phụ lục
kèm theo Quyết định số 28/2004/QĐ-TTg ngày 04/3/2004 của Thủ tướng
Chính phủ:
1./ Xoá nợ khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước:
1.1 Các doanh nghiệp sản xuất đường nộp thuế giá trị gia tăng
(GTGT) theo phương pháp khấu trừ thuế gặp khó khăn trong sản xuất kinh
doanh dẫn đến bị lỗ, được xoá nợ khoản nộp ngân sách Nhà nước về thuế
GTGT phát sinh từ năm 2001-2003 đối với sản phẩm đường và các phụ
phẩm, phế liệu thu hồi từ sản xuất đường bán ra. Số tiền được xoá nợ tương
ứng với số còn nợ ngân sách Nhà nước đến ngày 31/12/2003.
1.2 Hồ sơ xét xoá nợ ngân sách:
Doanh nghiệp thuộc đối tượng được xoá nợ ngân sách về thuế GTGT
phải lập hồ sơ gửi tới Cục thuế tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đóng trụ
sở chính, hồ sơ gồm:
+ Văn bản đề nghị xoá nợ ngân sách của doanh nghiệp, nêu rõ lý do
lỗ, số đề nghị xoá nợ.
+ Quyết toán thuế các năm từ 2001-2003, trong đó nêu rõ số thuế
GTGT nợ đọng luỹ kế đến ngày 31/12/2003.
+ Báo cáo tài chính của doanh nghiệp các năm từ 2001 - 2003.
1.3 Trình tự và thẩm quyền giải quyết:
Cục thuế tiếp nhận hồ sơ của doanh nghiệp, chịu trách nhiệm kiểm
tra hồ sơ, xác minh tính chính xác số nợ ngân sách về thuế GTGT, có công
văn đề nghị cụ thể về việc xử lý nợ ngân sách của doanh nghiệp và gửi toàn
bộ hồ sơ về Tổng cục Thuế để thẩm định trình Bộ Tài chính ra quyết định
xoá nợ cho doanh nghiệp.
2./ Điều chỉnh lãi suất cho vay và cấp bù chênh lệch lãi suất:
Theo qui định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Quyết định số 28/2004/QĐ-
TTg ngày 04/3/2004 của Thủ tướng Chính phủ; đối với các Nhà máy là
công ty cổ phần vay vốn tín dụng để đầu tư xây dựng Nhà máy hoặc Nhà
máy thuộc doanh nghiệp Nhà nước vay vốn của các tổ chức tín dụng trong
nước để góp vốn pháp định trong các liên doanh sản xuất chế biến đường
ngoài việc xoá nợ khoản nộp ngân sách nêu trên còn được áp dụng mức lãi
suất hiện hành của tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước kể từ ngày
1/1/2004 đối với các khoản vay trong nước (Quỹ Hỗ trợ phát triển, các
Ngân hàng thương mại) có mức lãi suất khác nhau trong từng thời kỳ, có số
dư đến ngày 31/12/2003. Ngân sách Nhà nước cấp bù khoản chênh lệch
2
giữa lãi suất thương mại với lãi suất được điều chỉnh cho các tổ chức tín
dụng cho vay.
Trình tự thực hiện điều chỉnh lãi suất cho các doanh nghiệp này và
cấp bù chênh lệch lãi suất cho các tổ chức tín dụng, thực hiện theo qui định
tại điểm 1 phần B của Thông tư này.
B - Xử lý hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp thuộc nhóm 2 phụ lục
kèm theo Quyết định số 28/2004/QĐ-TTg ngày 04/3/2004 của Thủ tướng
Chính phủ:
1./ Điều chỉnh lãi suất cho vay và cấp bù chênh lệch lãi suất:
1.1 Điều chỉnh lãi suất cho vay:

Các doanh nghiệp sản xuất đường có vay vốn của Quỹ Hỗ trợ phát
triển, các Ngân hàng thương mại để nhập khẩu thiết bị, đầu tư xây dựng
Nhà máy đường và vùng nguyên liệu mía, có mức lãi suất khác nhau trong
từng thời kỳ, có số dư đến ngày 31/12/2003, được điều chỉnh theo mức lãi
suất hiện hành của tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước kể từ ngày
1/1/2004 là 5,4%/năm.
1.1.1 Các khoản vốn vay được điều chỉnh theo lãi suất tín dụng đầu
tư phát triển của Nhà nước kể từ ngày 1/1/2004 là 5,4%/năm gồm số dư nợ
vay đến ngày 31/12/2003 của các nguồn cho vay sau:
- Nguồn vốn cho vay tín dụng đầu tư theo kế hoạch của Nhà nước.
- Nguồn huy động cho vay thương mại bằng nội tệ (kể cả khoản vay
nhận nợ bắt buộc phát sinh sau ngày 1/1/2004), cho vay bằng ngoại tệ của
Ngân hàng thương mại.
- Nguồn vốn hỗ trợ phát triển của Chính phủ (ODA) cho các doanh
nghiệp sản xuất đường vay (kể cả ngoại tệ từ nguồn vốn ODA mà Bộ Tài
chính cho các Ngân hàng thương mại vay để các Ngân hàng thương mại
cho các Nhà máy đường vay lại).
1.1.2 Tỷ giá qui đổi số dư nợ vay ngoại tệ đến ngày 31/12/2003 sang
Việt Nam đồng:
- Đối với ngoại tệ do các Ngân hàng thương mại cho vay (kể cả
ngoại tệ từ nguồn vốn ODA mà Bộ Tài chính cho các Ngân hàng thương
mại vay để các Ngân hàng thương mại cho các Nhà máy đường vay lại),
được qui đổi sang Việt Nam đồng theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị
3
trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố
tại thời điểm 31/12/2003.
- Đối với ngoại tệ từ nguồn vốn ODA cho vay thông qua Quỹ Hỗ trợ
phát triển và ngoại tệ do Quỹ tích luỹ Bộ Tài chính bảo lãnh cho vay, được
qui đổi sang Việt Nam đồng theo tỷ giá hạch toán do Bộ Tài chính công bố
tại thời điểm 31/12/2003.
1.1.3 Thực hiện điều chỉnh lãi suất vay và thời hạn cho vay:
- Căn cứ Quyết định số 28/2004/QĐ-TTg ngày 04/3/2004 của Thủ
tướng Chính phủ cho phép doanh nghiệp sản xuất đường được áp dụng
mức lãi suất hiện hành của tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; hợp
đồng vay, hợp đồng bảo lãnh vay và hướng dẫn tại Thông tư này; các tổ
chức cho vay và doanh nghiệp sản xuất đường tiến hành lập biên bản đối
chiếu xác nhận số dư nợ vay đến ngày 31/12/2003 và thực hiện ký kết hợp
đồng vay vốn theo lãi suất tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước là
5,4%/năm, kể từ ngày 1/1/2004.
- Các khoản vay bằng ngoại tệ nếu chuyển thành nội tệ theo tỷ giá
qui đổi tại Thông tư này và áp dụng lãi suất cho vay là 5,4%/năm mà số
tiền lãi vay phải trả cao hơn so với số tiền lãi vay trả bằng ngoại tệ tính
theo tỷ giá qui đổi nêu trên, thì sau khi chuyển các khoản vay bằng ngoại tệ
thành nội tệ, doanh nghiệp sản xuất đường được áp dụng lãi suất cho vay
bằng ngoại tệ trong hợp đồng cho vay ngoại tệ đã ký trước ngày 1/1/2004.
- Trường hợp sau thời điểm ngày 1/1/2004 lãi suất cho vay tín dụng
đầu tư phát triển của Nhà nước có thay đổi, Bộ Tài chính căn cứ tình hình
thực tế, hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất đường
trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định điều chỉnh lãi suất vay cho
doanh nghiệp.
- Thời hạn cho vay đối với các khoản vay có số dư đến ngày
31/12/2003 sau khi đã điều chỉnh theo lãi suất tín dụng đầu tư phát triển
của Nhà nước tối đa là 15 năm kể từ ngày 1/1/2004. Trường hợp khoản cho
vay có thời hạn vay còn lại theo hợp đồng vay vốn đã ký trước ngày
1/1/2004 trên 15 năm thì thời hạn cho vay được thực hiện theo thời hạn
trong hợp đồng đã ký trước ngày 1/1/2004.
- Biên bản đối chiếu xác nhận số dư nợ vay đến ngày 31/12/2003 và
hợp đồng vay vốn sau khi điều chỉnh theo lãi suất tín dụng đầu tư phát triển
của Nhà nước giữa doanh nghiệp sản xuất đường và tổ chức cho vay, các
doanh nghiệp sản xuất đường gửi Bộ Tài chính đồng thời gửi Bộ quản lý
ngành, Tổng công ty đối với doanh nghiệp thuộc Trung ương quản lý; Sở
4
Tài chính và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố đối với doanh nghiệp thuộc
địa phương quản lý để theo dõi quản lý.
- Các Ngân hàng thương mại, Quỹ Hỗ trợ phát triển tổng hợp toàn bộ
hợp đồng tín dụng cho các doanh nghiệp sản xuất đường vay và gửi Bộ Tài
chính làm cơ sở tính cấp bù lãi suất hàng năm.

1.2 Cấp bù chênh lệch lãi suất:
1.2.1 Đối tượng cấp bù là: các tổ chức tín dụng cho vay trong nước
(Ngân hàng thương mại, Quỹ Hỗ trợ phát triển) có ký kết hợp đồng cho
doanh nghiệp Nhà nước, công ty cổ phần vay vốn để góp vốn pháp định
trong các doanh nghiệp sản xuất đường hoạt động theo Luật đầu tư nước
ngoài và cho các doanh nghiệp sản xuất đường thuộc nhóm 2 phụ lục kèm
theo Quyết định số 28/2004/QĐ-TTg ngày 04/3/2004 của Thủ tướng Chính
phủ vay để nhập khẩu thiết bị, đầu tư xây dựng Nhà máy đường và vùng
nguyên liệu mía.
1.2.2 Phạm vi cấp bù chênh lệch lãi suất là: toàn bộ số nợ vay phải
trả kể từ thời điểm điều chỉnh lãi suất ngày 31/12/2003 và các năm sau theo
tiến độ trả nợ trong hợp đồng vay của các nguồn vốn tín dụng đầu tư theo
kế hoạch Nhà nước, nguồn vốn ODA (kể cả nguồn vốn ODA mà Bộ Tài
chính cho các Ngân hàng thương mại vay để các Ngân hàng thương mại
cho các Nhà máy đường vay lại) và nguồn vốn cho vay thương mại.
1.2.3 Mức cấp bù là khoản chênh lệch giữa lãi suất vay thương mại
với lãi suất cho vay hiện hành của tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.
1.2.4 Thực hiện cấp bù chênh lệch lãi suất: Ngân sách Nhà nước cấp
bù khoản chênh lệch lãi suất cho vay cho các tổ chức tín dụng kể từ thời
điểm điều chỉnh lãi suất ngày 31/12/2003:
- Đối với Quỹ Hỗ trợ phát triển: việc cấp bù chênh lệch lãi suất thực
hiện theo qui định tại Thông tư số 43/2000/TT-BTC ngày 23/5/2000 của Bộ
Tài chính hướng dẫn cấp bù chênh lệch lãi suất cho vay tín dụng đầu tư của
Nhà nước.
- Đối với Ngân hàng thương mại: việc cấp bù chênh lệch lãi suất,
thực hiện theo qui định tại Thông tư số 53/2000/TT-BTC ngày 6/6/2000
của Bộ Tài chính hướng dẫn cấp bù chênh lệch lãi suất do thực hiện nhiệm
vụ cho vay tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và Thông tư số
02/2001/TT-BTC ngày 5/1/2001 của Bộ Tài chính bổ sung, sửa đổi Thông
tư số 53/2000/TT-BTC ngày 6/6/2000 của Bộ Tài chính nêu trên.
2./ Xoá nợ lãi tiền vay, phí bảo lãnh, phí tái bảo lãnh:
5
2.1 Các doanh nghiệp sản xuất đường gặp khó khăn về tài chính,
kinh doanh thua lỗ được xoá nợ lãi tiền vay đối với các khoản vay trong
nước bao gồm: vay bằng nội tệ, vay bằng ngoại tệ và các khoản nợ phí bảo
lãnh, phí tái bảo lãnh đối với các khoản vay nước ngoài (bằng ngoại tệ, vay
nhập khẩu thiết bị trả chậm) do các tổ chức trong nước bảo lãnh mà doanh
nghiệp sản xuất đường còn nợ các tổ chức cho vay, bảo lãnh vay tính đến
thời điểm ngày 31/12/2003.
Tổ chức trong nước cho các doanh nghiệp sản xuất đường vay vốn
và bảo lãnh vay là các Ngân hàng thương mại, Quỹ Hỗ trợ phát triển, Quỹ
tích luỹ Bộ Tài chính.
2.2 Hồ sơ xử lý xóa nợ lãi vay, phí bảo lãnh, phí tái bảo lãnh:
Căn cứ Quyết định số 28/2004/QĐ-TTg ngày 04/3/2004 của Thủ
tướng Chính phủ, cho phép xoá nợ lãi vay, phí bảo lãnh, phí tái bảo lãnh
cho các doanh nghiệp sản xuất đường; Các tổ chức cho vay trong nước và
doanh nghiệp tiến hành lập biên bản đối chiếu xác nhận các khoản nợ lãi
vay, phí bảo lãnh, phí tái bảo lãnh mà doanh nghiệp sản xuất đường còn nợ
các tổ chức trong nước cho vay đến thời điểm 31/12/2003.
Doanh nghiệp thuộc đối tượng được xóa nợ lãi vay, phí bảo lãnh, phí
tái bảo lãnh lập hồ sơ gửi Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,
đồng thời gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tổng công ty đối
với doanh nghiệp thuộc Tổng công ty; Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố và
Sở Tài chính tỉnh, thành phố đối với doanh nghiệp thuộc địa phương quản
lý. Hồ sơ gồm:
+ Văn bản đề nghị xoá nợ lãi vay phí bảo lãnh, phí tái bảo lãnh của
doanh nghiệp, nêu rõ số nợ lãi vay của các khoản vay trong nước (bằng nội
tệ, ngoại tệ), phí bảo lãnh, phí tái bảo lãnh của khoản vay nước ngoài (bằng
ngoại tệ, vay nhập khẩu thiết bị trả chậm), số đề nghị xoá nợ, số lỗ luỹ kế
đến ngày 31/12/2003, trong đó lỗ do lãi vay phí bảo lãnh, phí tái bảo lãnh.
+ Hợp đồng vay, hợp đồng bảo lãnh vay, giấy nhận nợ.
+ Biên bản đối chiếu xác nhận nợ lãi vay, phí bảo lãnh, phí tái bảo
lãnh giữa doanh nghiệp sản xuất đường với tổ chức trong nước cho vay,
bảo lãnh vay.
+ Báo cáo tài chính của doanh nghiệp thời điểm 31/12/2003.
2.3 Thực hiện xử lý, hạch toán xoá nợ lãi vay, phí bảo lãnh, phí tái
bảo lãnh mà doanh nghiệp sản xuất đường còn nợ các tổ chức trong nước
cho vay đến thời điểm 31/12/2003:
Sau khi tiếp nhận hồ sơ của doanh nghiệp, Bộ Tài chính xem xét
kiểm tra hồ sơ, xác định số lãi vay, phí bảo lãnh, phí tái bảo lãnh xoá nợ
6
cho doanh nghiệp thuộc Trung ương quản lý. Sở Tài chính tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương xem xét kiểm tra hồ sơ, xác định số lãi vay, phí bảo
lãnh, phí tái bảo lãnh được xoá nợ của doanh nghiệp thuộc địa phương
quản lý và thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và tổ chức cho vay.
Thông báo xoá nợ của Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
cho các doanh nghiệp thuộc địa phương quản lý đồng thời gửi Bộ Tài chính
để theo dõi quản lý.
Căn cứ văn bản thông báo xoá nợ lãi vay, phí bảo lãnh, phí tái bảo
lãnh của cơ quan tài chính:
- Các tổ chức tín dụng hạch toán giảm thu nhập bằng đúng số đã xoá
nợ lãi vay, phí bảo lãnh, phí tái bảo lãnh. Trường hợp khoản lãi vay, phí
bảo lãnh, phí tái bảo lãnh đã hạch toán giảm thu nhập thì tiến hành xuất
toán khỏi tài khoản ngoại bảng.
- Bộ Tài chính thực hiện hạch toán giảm nợ phải thu về lãi vay, phí
bảo lãnh cho doanh nghiệp sản xuất đường do Quỹ tích luỹ Bộ Tài chính
trực tiếp bảo lãnh cho vay.

- Doanh nghiệp sản xuất đường căn cứ văn bản thông báo xoá nợ lãi
vay, phí bảo lãnh, phí tái bảo lãnh của cơ quan tài chính hạch toán giảm nợ
phải trả để giảm lỗ tương ứng với số lãi vay phí bảo lãnh, phí tái bảo lãnh
được xoá nợ.
3./ Xoá nợ khoản phải nộp ngân sách Nhà nước:
- Các doanh nghiệp sản xuất đường nộp thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ thuế gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh dẫn đến bị lỗ,
được xoá nợ khoản nộp ngân sách Nhà nước về thuế GTGT phát sinh từ
năm 2001-2003 đối với sản phẩm đường và sản phẩm có sử dụng phụ
phẩm, phế liệu thu hồi từ sản xuất đường. Số tiền được xoá nợ tương ứng
với số còn nợ ngân sách Nhà nước đến ngày 31/12/2003.
- Thủ tục, trình tự và hồ sơ xoá nợ ngân sách theo hướng dẫn tại
điểm 1 phần A của Thông tư này.
4./Cấp bù chênh lệch tỷ giá ngoại tệ :
4.1 Các doanh nghiệp sản xuất đường vay ngoại tệ của các tổ chức
tín dụng trong nước và vay ngoại tệ nước ngoài (kể cả vay nhập khẩu thiết
bị sản xuất đường theo hình thức chậm trả) để đầu tư xây dựng nhà máy
đường và vùng nguyên liệu theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt
theo qui định hiện hành của Nhà nước về quản lý đầu tư và xây dựng, phát
sinh chênh lệch tỷ giá ngoại tệ dẫn đến lỗ, được ngân sách Nhà nước cấp
7
bù toàn bộ khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh nhưng chưa được xử lý đến
ngày 31/12/2003.
4.2 Xác định mức chênh lệch tỷ giá ngoại tệ cấp bù là:
Chênh lệch tỷ giá phát sinh tăng của ngoại tệ vay nhập khẩu thiết bị
(kể cả vay nhập khẩu thiết bị trả chậm) và ngoại tệ do doanh nghiệp tự mua
để trả nợ bao gồm cả ngoại tệ trả nợ gốc và lãi, theo tỷ giá thực tế do Ngân
hàng cho vay công bố tại thời điểm nhập thiết bị so với thời điểm trả nợ
theo hợp đồng vay nợ đã ký kết với nước ngoài hoặc với tổ chức tín dụng,
tổ chức bảo lãnh vay.
4.3 Hồ sơ xử lý cấp bù chênh lệch tỷ giá:
Doanh nghiệp thuộc đối tượng được cấp bù chênh lệch tỷ giá ngoại
tệ lập hồ sơ gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tổng công ty đối
với doanh nghiệp thuộc Tổng công ty; Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố và
Sở Tài chính tỉnh, thành phố đối với doanh nghiệp thuộc địa phương quản
lý. Hồ sơ gồm:
+ Văn bản đề nghị cấp bù chênh lệch tỷ giá của doanh nghiệp, nêu rõ
số ngoại tệ do các tổ chức bảo lãnh vay trả thay doanh nghiệp, số ngoại tệ
do doanh nghiệp tự trả, số lỗ luỹ kế đến 31/12/2003 trong đó lỗ do tỷ giá,
số chênh lệch tỷ giá ngoại tệ đề nghị cấp bù .
+ Quyết định đầu tư dự án và văn bản chấp thuận nhập khẩu thiết bị
của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền .
+ Quyết định phê duyệt quyết toán dự án đầu tư Nhà máy đường;
vùng nguyên liệu của cấp có thẩm quyền.
+ Các hợp đồng vay có liên quan đến nhập khẩu thiết bị, giấy nhận
nợ, bảo lãnh vay.
+ Bảng kê chênh lệch tỷ giá sau khi được đối chiếu và xác nhận giữa
các Ngân hàng cho vay trong nước đối với khoản vay ngoại tệ trong nước
hoặc của tổ chức nhận bảo lãnh vay với doanh nghiệp.
+ Báo cáo tài chính của doanh nghiệp thời điểm 31/12/2003.
4.4 Trình tự và thẩm quyền giải quyết:
Các cơ quan tiếp nhận hồ sơ của doanh nghiệp có trách nhiệm kiểm
tra hồ sơ, xác định số liệu chênh lệch tỷ giá, có công văn đề nghị cụ thể
việc xử lý cấp bù chênh lệch tỷ giá của doanh nghiệp và gửi toàn bộ hồ sơ
về Bộ Tài chính (Cục Tài chính doanh nghiệp) để thẩm định trình Bộ Tài
chính cấp bù chênh lệch tỷ giá cho doanh nghiệp.
5./ Cho vay thanh toán khối lượng xây dựng cơ bản đã hoàn thành:
8
5.1 Đối với khối lượng xây dựng cơ bản thuộc dự án đầu tư Nhà máy
đường đã hoàn thành được cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán dự án
đầu tư theo đúng qui định hiện hành của Nhà nước, nhưng chưa được vay
vốn để thanh toán cho các nhà thầu thì :
- Quỹ Hỗ trợ phát triển tiếp tục cho vay đối với các dự án Nhà máy
đường trước đây đã vay vốn đầu tư từ Quỹ Hỗ trợ phát triển để thanh toán
cho các Nhà thầu.
- Ngân hàng thương mại tiếp tục cho vay đối với các dự án Nhà máy
đường trước đây đã vay vốn đầu tư từ Ngân hàng thương mại để thanh toán
cho các Nhà thầu.
- Lãi suất và thời hạn cho vay vốn thực hiện theo qui định tại điểm 1
phần B của Thông tư này.
5.2 Điều kiện để tiếp tục cho vay đối với doanh nghiệp có dự án đầu
tư Nhà máy đường:
- Quyết toán dự án đầu tư dự án Nhà máy đường đã được cấp có
thẩm quyền phê duyệt theo đúng qui định hiện hành của Nhà nước.
- Văn bản xác định hạng mục dự án và giá trị khối lượng đã hoàn
thành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đối với dự án đầu tư
Nhà máy đường thuộc Tổng công ty), của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương (đối với đối với dự án đầu tư Nhà máy đường thuộc
địa phương quản lý), nằm trong quyết toán dự án đầu tư đã được cấp có
thẩm quyền phê duyệt theo đúng qui định hiện hành, nhưng chưa được vay
vốn để thanh toán cho các nhà thầu.
- Hồ sơ xác định khối lượng hoàn thành thanh toán theo qui định
hiện hành của Nhà nước về quản lý đầu tư và xây dựng.
C - Xử lý tài chính và giải quyết chính sách đối với người lao động
các doanh nghiệp thuộc nhóm 3 phụ lục kèm theo Quyết định số
28/2004/QĐ-TTg ngày 04/3/2004 của Thủ tướng Chính phủ:
1./ Đối với Nhà máy phải di chuyển đến địa điểm mới:
1.1 Đối với các doanh nghiệp Nhà nước sản xuất đường phải di
chuyển đến địa điểm mới, việc di chuyển đảm bảo nguyên tắc không hình
thành doanh nghiệp mới. Dự án đầu tư di chuyển nhà máy phải trên cơ sở
phương án tài chính cơ cấu lại với các biện pháp hỗ trợ xử lý tài chính theo
qui định tại Quyết định số 28/2004/QĐ-TTg ngày 4/3/2004 của Thủ tướng
Chính phủ, sau khi di chuyển có hiệu quả.
9
1.2 Căn cứ nguyên tắc nêu trên doanh nghiệp lập dự án đầu tư di
chuyển báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Thủ tướng
Chính phủ xem xét quyết định.
2./ Đối với doanh nghiệp sản xuất đường bị thua lỗ phải dừng sản
xuất thực hiện các biện pháp xử lý tài chính và chính sách cho người lao
động như sau:
2.1 Đối với doanh nghiệp sau khi dừng sản xuất đường, không có
khả năng duy trì hoạt động kinh doanh hoặc việc duy trì doanh nghiệp là
không cần thiết theo qui hoạch, sắp xếp, tổ chức lại doanh nghiệp của các
Bộ ngành, địa phương, Tổng công ty thì thực hiện giải thể doanh nghiệp.
Trình tự, thủ tục, xử lý tài chính khi giải thể doanh nghiệp theo qui định tại
Thông tư số 66/2002/TT-BTC ngày 6/8/2002 của Bộ Tài chính.
2.2 Đối với doanh nghiệp sau khi dừng sản xuất đường vẫn còn duy
trì các hoạt động kinh doanh khác được Bộ quản lý ngành, Uỷ ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho phép chuyển đổi, bổ sung
ngành nghề kinh doanh và thực hiện chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp theo
phương án tổng thể sắp xếp đổi mới doanh nghiệp đã được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt, thực hiện biện pháp xử lý như sau:
2.2.1 Về xử lý tài chính:
- Thực hiện thanh lý, nhượng bán tài sản theo qui chế quản lý tài
chính hiện hành đối với doanh nghiệp Nhà nước hoặc thông qua Công ty
mua bán nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp để thu hồi vốn cho Nhà
nước.
- Về nợ vay đầu tư sản xuất đường: Các khoản vay ngân hàng để đầu
tư sản xuất đường của doanh nghiệp còn tồn đọng, doanh nghiệp lập hồ sơ
và thực hiện xử lý theo hướng dẫn tại Thông tư số 74/2002/TT-BTC ngày
9/9/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc đánh giá lại khoản nợ tồn đọng
không có tài sản đảm bảo của Ngân hàng thương mại Nhà nước theo Quyết
định số 149/2001/QĐ-TTg ngày 5/10/2001 Thủ tướng Chính phủ.

- Doanh nghiệp dừng sản xuất đường vẫn còn duy trì các hoạt động
kinh doanh khác và thực hiện chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp được loại
trừ giá trị tài sản thanh lý, khoản nợ vay đầu tư sản xuất đường còn tồn
đọng nêu trên khi xác định giá trị doanh nghiệp thực hiện chuyển đổi sở
hữu.
- Về xử lý lỗ, nợ phải thu khó đòi phát sinh trước thời điểm dừng sản
xuất:
10
Khi xác định giá trị doanh nghiệp để chuyển đổi sở hữu, các khoản
lỗ, nợ phải thu khó đòi phát sinh trước thời điểm dừng sản xuất đường quá
lớn, sau khi đã được xử lý theo qui định tài chính hiện hành về chuyển đổi
doanh nghiệp mà giá trị vốn Nhà nước tại doanh nghiệp không đủ để thực
hiện phương án chuyển đổi sở hữu được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Căn cứ hồ sơ xác định giá trị doanh nghiệp và phương án chuyển đổi sở
hữu doanh nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tuỳ theo từng trường
hợp cụ thể đối với những doanh nghiệp xét thấy có thể chuyển đổi sở hữu
được, thì Bộ Tài chính cấp phát từ nguồn chi phí cải cách doanh nghiệp để
bù đắp lỗ, nợ phải thu khó đòi cho doanh nghiệp, số tiền bù đắp được hạch
toán thuộc giá trị vốn Nhà nước tại doanh nghiệp.
2.2.2 Xử lý chính sách cho người lao động của doanh nghiệp do
phải dừng sản xuất đường:
- Sau khi dừng sản xuất đường, trong thời gian thực hiện cơ cấu lại
tài chính và lập phương án chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, đối với người
lao động dôi dư của doanh nghiệp do phải dừng sản xuất đường được áp
dụng cơ chế hỗ trợ đối với lao động dôi dư theo Nghị định số 41/2002/NĐ-
CP ngày 11/4/2002 của Chính phủ. Số lao động đã được giải quyết chế độ
lao động dôi dư do phải dừng sản xuất đường nêu trên sẽ không được tính
trong danh sách lao động của doanh nghiệp khi doanh nghiệp xây dựng
phương án sắp xếp lại lao động để thực hiện chuyển đổi sở hữu và không
được tham gia hưởng quyền lợi như mua cổ phần ưu đãi, cổ phần ưu đãi trả
chậm đối với người nghèo, khi thực hiện cổ phần hoá doanh nghiệp.
- Hồ sơ, thủ tục, trình tự xử lý giải quyết chế độ lao động dôi dư theo
Nghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày 11/ 4/ 2002 của Chính phủ cho người
lao động trong các doanh nghiệp do dừng sản xuất đường, thực hiện theo
văn bản hướng dẫn hiện hành của Nhà nước.
D - Hỗ trợ đầu tư phát triển vùng nguyên liệu:
Các doanh nghiệp sản xuất đường có dự án đầu tư phát triển vùng
nguyên liệu được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hoặc hồ sơ, báo cáo nghiên
cứu khả thi dự án phát triển vùng nguyên liệu được cấp có thẩm quyền đề
nghị, thực hiện các biện pháp hỗ trợ như sau:
1./ Dự án đầu tư phát triển vùng nguyên liệu của doanh nghiệp được
Quỹ Hỗ trợ phát triển cho vay thì Quỹ Hỗ trợ phát triển chịu trách nhiệm
thẩm định dự án đầu tư, phương án tài chính, phương án trả nợ vốn vay và
quyết định cho vay trong phạm vi tổng mức vốn tín dụng đầu tư phát triển
được Chính phủ giao hàng năm. Truờng hợp doanh nghiệp sản xuất đường
vay vốn của các Ngân hàng thương mại để thực hiện dự án đầu tư phát triển
vùng nguyên liệu được Quỹ Hỗ trợ phát triển hỗ trợ lãi suất sau đầu tư theo
qui định hiện hành.
11
2./ Ngân sách trung ương hỗ trợ nhập khẩu và nhân giống mới, xây
dựng hồ chứa nước, công trình thuỷ lợi đầu mối (kênh cấp 1 và cấp 2) và
giao thông trong vùng nguyên liệu.
3./ Ngân sách địa phương hỗ trợ đầu tư hạ tầng ngoài Nhà máy và
ngoài vùng nguyên liệu. Các địa phương cần huy động đóng nguồn góp của
người dân trong vùng dự án để tham gia đầu tư phát triển vùng mía.
4./ Căn cứ nhu cầu chi đầu tư dự án phát triển vùng nguyên liệu,
doanh nghiệp sản xuất đường báo cáo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố để bố trí cân đối nguồn vốn và
xác định số tiền hỗ trợ cho dự án theo nội dung qui định tại điểm 2 và 3
phần D nêu trên, tổng hợp trong dự toán ngân sách Nhà nước hàng năm
làm căn cứ thực hiện.
MỤC III - TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1./ Căn cứ hướng dẫn xử lý vấn đề tài chính thực hiện chuyển đổi sở
hữu đối với doanh nghiệp Nhà nước và biện pháp xử lý tài chính cho doanh
nghiệp sản xuất đường theo hướng dẫn tại Thông tư này, các doanh nghiệp
sản xuất đường thuộc nhóm 2 phụ lục kèm theo Quyết định số
28/2004/QĐ-TTg ngày 04/3/2004 của Thủ tướng Chính phủ, thực hiện
kiểm kê toàn bộ tài sản thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp,
xác định giá trị doanh nghiệp chuyển đổi và lựa chọn hình thức chuyển đổi:
cổ phần hoá, bán, khoán kinh doanh, cho thuê doanh nghiệp, xây dựng
phương án chuyển đổi doanh nghiệp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2./ Sau khi phương án chuyển đổi doanh nghiệp sản xuất đường
thuộc nhóm 2 phụ lục kèm theo Quyết định số 28/2004/QĐ-TTg ngày
04/3/2004 của Thủ tướng Chính phủ được cấp có thẩm quyền phê duyệt và
căn cứ kết quả kiểm toán thực trạng tình hình đầu tư và tài chính của doanh
nghiệp của Kiểm toán Nhà nước theo Quyết định số 49/2004/QĐ-TTg ngày
30/3/2004 của Thủ tướng Chính phủ; Bộ Tài chính và các cơ quan có liên
quan thực hiện các biện pháp hỗ trợ, xử tài chính theo Quyết định số
28/2004/QĐ-TTg ngày 04/3/2004 của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn
tại Thông tư này cho doanh nghiệp.
3./ Các doanh nghiệp thuộc nhóm 2 và 3 phụ lục kèm theo Quyết
định số 28/2004/QĐ-TTg ngày 4/3/2004 của Thủ tướng Chính phủ chỉ thực
hiện các biện pháp xử lý tài chính khi có báo cáo kết quả kiểm toán thực
trạng đầu tư và tài chính doanh nghiệp của Kiểm toán Nhà nước theo Quyết
định số 49/2004/QĐ-TTg ngày 30/3/2004 của Thủ tướng Chính phủ.
4./ Việc xử lý lỗ đối với các doanh nghiệp sản xuất đường trong quá
trình chuyển đổi sở hữu, qui định tại điểm đ mục 2 Điều 3 Quyết định số
12

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét