Thứ Hai, 20 tháng 1, 2014

Đầu tư nâng cao năng lực cạnh tranh của tổng công ty cổ phần dệt may Nam Định. Thực trạng và giải pháp.DOC

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của doanh nghiệp
Tổng công ty cổ phần Dệt May Nam Định dự kiến sẽ được tổ chức theo hình thức
nhóm công ty: “Công ty mẹ-công ty con” theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
1.3.1. Công ty mẹ
Công ty mẹ là Tổng công ty cổ phần có vốn góp của Nhà Nước, bao gồm bộ máy
quản lý, các phòng ban chức năng, văn phòng đại diện và các đơn vị hạch toán phụ
SV: Trương Tuấn Dũng Kinh Tế Đầu Tư_47B
5
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
(TỔNG CÔNG TY MẸ)
BAN KIỂM SOÁT
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
CÁC PHÒNG BAN
CHỨC NĂNG
CÁC VĂN PHÒNG
ĐẠI DIÊN, CHI
NHÁNH
CÁC ĐƠN VỊ
HẠCH TOÁN
PHỤ THUỘC
CÁC CÔNG TY CON CÁC CÔNG TY
LIÊN KẾT
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
thuộc. Công ty mẹ thực hiện chức năng kinh doanh độc lập, đầu tư vốn vào các
Công ty con, các Công ty liên kết và có quyền lợi, nghĩa vụ đối với các Công ty này
theo điều lệ của Công ty mẹ và tuân thủ các quy định của pháp luật.
a. Bộ máy lãnh đạo Công ty mẹ
* Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Tổng công ty cổ phần, có toàn quyền nhân
danh Tổng Công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Tổng Công
ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị gồm 05
thành viên, nhiệm kỳ 05 năm. Chủ tịch Hội đồng quản trị có thể kiêm hoặc không
kiêm Tổng giám đốc Tổng Công ty thời hạn không quá nhiệm kỳ của Hội đồng
quản trị.
* Ban kiểm soát
Ban kiểm soát bao gồm 03 thành viên, được đề cử theo Điều lệ của Tổng Công ty
cổ phần và được Đại hội đồng Cổ đông bầu. Ban kiểm soát chịu trách nhiệm giám
sát mọi mặt hoạt động của Công ty mẹ theo quy định tại Điều lệ của công ty mẹ. Để
đảm bảo tính độc lập trong công tác quản lý và giám sát hoạt động của doanh
nghiệp, Trưởng Ban Kiểm soát dự kiến không thuộc nhóm cổ đông nắm giữ chức
danh chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc trong ban Tổng giám đốc và Kế toán trưởng.
* Ban Tổng giám đốc.
Bao gồm Tổng giám đốc; các Phó Tổng giám đốc, Giám đốc điều hành. Tổng giám
đốc do Hội đồng quản trị Công ty mẹ quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm. Tổng giám
đốc là đại diện theo pháp luật của Tổng Công ty và điều hành hoạt động của Tổng
Công ty.
b. Các phòng ban chức năng trực thuộc Công ty mẹ
Các phòng ban gồm: Phòng Kỹ thuật đầu tư, Phòng Xuất nhập khẩu, Phòng Kinh
doanh-thị trường, Phòng Kế toán, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Khám đa
khoa, Phòng bảo vệ-quân sự. Thực hiện các nhiệm vụ và chiến lược phát triển kinh
doanh của Tổng Công ty theo sự chỉ đạo của Hội đồng quản trị và Ban Tổng đốc.
c. Các văn phòng đại diện trong và ngoài nước Công ty mẹ
SV: Trương Tuấn Dũng Kinh Tế Đầu Tư_47B
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Các văn phòng đại diện ở trong và ngoài nước được thành lập và thực hiện các
nhiệm vụ do ban lãnh đạo Tổng Công ty giao.
d. Các đơn vị hạch toán phụ thuộc Công ty mẹ
Các đơn vị, các chi nhánh hạch toán phụ thuộc gồm: Nhà máy Sợi, Nhà máy Dêt,
Nhà náy May II, Xí nghiệp phục vụ đời sống và các Chi nhánh chuyên thực hiện
hoạt đông sản xuất kinh doanh theo phân công của Hội đồng quản trị và Ban Tổng
giám đốc. Ngoài các đơn vị hiện tại, Tổng Công ty sẽ thành lập các đơn vị mới dựa
trên nhu cầu phát triển và mở rộng.
1.3.2. Công ty con
Công ty mẹ nắm giữ tỷ lệ 51% trở lên và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp. Dự
kiến, Tổng Công ty cổ phần Dệt may Nam Định sẽ thành lập 09 Công ty con, gồm:
+ Chuyển đổi Xí nghiệp Dịch vụ thương mại thành lập Công ty cổ phần Dịch vụ
Thương mại Dệt Nam Định.
+ Dự kiến chuyển các đơn vị phụ thuộc hiện tại của Tổng công ty thành Công ty
con sau:
Nhà máy Nhuộm thành Công ty cổ phần Nhuộm
Nhà máy Động Lực thành Công ty cổ phần Động Lực
Nhà máy Chăn thành Công ty cổ phần Chăn Len
Xí nghiệp May 3 thành Công ty cổ phần May III
Xí nghiệp May 4 thành Công ty cổ phần May IV
Xí nghiệp Cung ứng Dịch vụ thành Công ty cổ phần Sản xuất kinh doanh Tổng
hợp`
+ Dự kiến thành lập mới 02 công ty:
Công ty cổ phần Dệt Mỹ Thuận: Xã Mỹ Thuận-Huyện Mỹ Lộc-Tỉnh Nam Định
Công ty cổ phần Đầu tư hạ tầng cụm đô thị Dệt Nam Định: Số 43 Tô Hiệu-thành
phố Nam Định, theo quy hoạch khu đô thị Dệt Nam Định đã được Tỉnh Nam Định
phê duyệt nhằm khại thác quỹ đất thực hiện Dự án di dời Công ty Dệt Nam Định ra
Khu Công nghiệp Hoà Xá thành phố Nam Định.
1.3.3. Công ty liên kết, đầu tư khác
SV: Trương Tuấn Dũng Kinh Tế Đầu Tư_47B
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Công ty liên kết và đầu tư khác là công ty mà Tổng công ty cổ phần Dệt may Nam
Định chỉ đầu tư nắm giữ tỷ lệ sở hữu vốn dưới 50% và hoạt động theo Luật doanh
nghiệp.
Dự kiến các công ty liên kết gồm:
+ Chuyển 02 công ty phụ thuộc gồm:
Công ty cổ phần May I-Dệt Nam Định, tại số 309 Đường Trần Nhân Tông thành
phố Nam Định
Công ty cổ phần Bông miền Bắc, tại số 06 Đường Nguyễn Công Trứ thành phố Hà
Nội
+ Dự kiến tham gia đầu tư mới 06 công ty:
Công ty Dệt Tiến Lợi: Huyện Nam Trực-Tỉnh Nam Định
Công ty cổ phần Dệt may Hồng Việt: Huyện Xuân Trường-Tỉnh Nam Định
Công ty Dệt may Vạn Diệp: Huyện Nam Trực-Tỉnh Nam Định
Công ty Dệt may Hải Dương: Huyện Nam Trực-Tỉnh Nam Định
Công ty Dệt may Thanh An: Huyện Nam Trực-Tỉnh Nam Định
Công ty cổ phần đầu tư VINATEX: Huyện Vụ Bản-Tỉnh Nam Định
Sơ đồ tổ chức sản xuất của các nhà máy sản xuất:
SV: Trương Tuấn Dũng Kinh Tế Đầu Tư_47B
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
SV: Trương Tuấn Dũng Kinh Tế Đầu Tư_47B
9
GIÁM ĐỐC NHÀ
PHÓ GIÁM ĐỐC
PHÒNG
KỸ THUẬT
PHÒNG
KẾ HOẠCH
PHÒNG
TÀI CHÍNH
PHÒNG
TỔ CHỨC
CÁC XƯỞNG SẢN
XUẤT
CÁC CA SẢN XUẤT
CÁC TỔ SẢN XUẤT
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
1. 4. Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Dệt may Nam Đinh
trong giai đoạn 2004-2007
Trong các năm từ 2004 đến 2007, đặc biệt là giai đoạn từ tháng 07 năm 2005
đến nay, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNNHH một thành
viên Dệt Nam Định luôn ổn định và có bước phát triển khá về quy mô sản xuất kinh
doanh, luôn đạt mức tăng trưởng về doanh thu, kim ngạch xuất khẩu và thực sự trở
thành đơn vị sản xuất kinh doanh hàng dệt may lớn ở khu vực miền Bắc.
Bảng 1: Tình hình sản lượng sản phẩm chủ yếu:
Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
- Giá trị sản xuất công
nghiệp (tỷ đồng)
602,813 615,308 630,950 675,741
- Sản lượng sản phẩm chủ
yếu
+ Sợi (tấn) 10.308 8.918 8.782 9.575
+ Vải (1.000 m²) 30.831 24.334 28.967 30.987
+ Khăn (1.000 cái) 57.783 62.091 22.595 19.745
+ Quần áo (1.000 cái) 1.368 1.474 1.641 1.352
( Nguồn : Báo cáo tài chính đã kiểm toán năm 2004 - 2007 )
Về thị trường tiêu thụ sản phẩm: Thị trường tiêu thụ sản phẩm trong nước
chiếm 80% và thị trường xuất khẩu chiếm 20% với thị trường xuất khẩu chủ yếu là
Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ, Malaysia và EU.
Về tình hình đầu tư: Do phải di dời ra khu công nghiệp nên trước mắt công
ty chưa có đủ điều kiện cần thiết để đầu tư mở rông sản xuất theo kế hoạch. Hiện
nay, công ty đang xúc tiến đầu tư phát triển mở rộng sản xuất hai lĩnh vực sản xuất
chính là: Sản xuất, gia công, mua bán vải, sợi len, chỉ khâu, chăn, khăn bông, quần
áo may sẵn, các sản phẩm từ len sợi… và Mua bán nguyên vật liệu, hoá chất, thuốc
nhuộm, linh kiện điện tử, viễn thông, điều khiển, phụ tùng máy móc, thiết bị ngành
dệt may… đặc biệt là việc đầu tư trang bị hiện đại cho hệ thống thiết bị của công
đoạn kéo sợi và công đoạn may với tổng vốn đầu tư trong năm 2006 là 32,606 tỷ
đồng.
Bảng 2: Một số chỉ tiêu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu:
SV: Trương Tuấn Dũng Kinh Tế Đầu Tư_47B
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
TT CHỈ TIÊU ĐVT 2004
(BCTC
đã kiểm
toán)
2005
(BCTC
đã kiểm
toán)
2006
(BCTC đã
kiểm toán)
2007
(BCTC đã
kiểm toán)
1 Tổng tài sản Tr. đồng 492.079 465.955 459.901 518.296
2 Vốn Nhà
Nước
Tr. đồng 138.501 134.751 129.339 136.197
3 Doanh thu Tr. đồng 581.715 552.767 573.676 631.434
4 Kim ngạch
XK
1000 USD 7.862 7.016 3.779 5.637
5 LN trước thuế 1000 đồng 195.040 87.456 359.539 2.560.662
6 Nộp ngân
sách
Tr. đồng 11.595 11.097 20.540 70.529
7 Nợ phải trả Tr. đồng 586.343 333.675 329.742 381.873
8 Nợ phải thu Tr. đồng 80.060 77.498 81.988 69.659
9 Tổng LĐ bq Người 7.336 5.263 4.503 4.065
10 Thu nhập bq đồng/ng/th 717.290 907.214 1.119.473 1.440.000
( Nguồn : Báo cáo tài chính đã kiểm toán năm 2004 - 2007)
Qua số liệu trên ta thấy kết quả hoạt động kinh doanh của công ty tăng dần
qua các năm. Tổng doanh thu của công ty tăng trưởng đều đặn từ năm 2005 đến
năm 2007. Nếu như năm 2006 tổng doanh thu của công ty tăng trưởng ở con số 4%
thì năm 2007 mức tăng trưởng đạt được là 10%. Do thị trường của công ty chủ yếu
là thị trường nội địa nên doanh thu xuất khẩu chiếm tỷ trọng không cao trong tổng
doanh thu. Nếu như năm 2004, 2005 tỷ lệ doanh thu xuất khẩu trong tổng doanh thu
là 22% thì năm 2006 tỷ lệ này là 11% và năm 2007 là 15%. Lợi nhuận trước thuế
của công ty có sự tăng trưởng ổn định, đặc biệt năm 2007, lợi nhuận trước thuết
tăng đột biến gấp 6 lần năm 2006. Nhìn vào các con số ta thấy nợ phải trả chiếm tỷ
lệ cao trong tổng doanh thu đặc biệt năm 2004 nợ phải trả lớn hơn doanh thu, nhưng
đến những năm sau các khoản nợ phải trả đã giảm xuống về cả con số và tỷ lệ.
Công ty có mức đóng góp vào ngân sách nhà nước khá cao, tăng đều qua các năm,
đến năm 2007 tỷ lệ đóng góp ngân sách nhà nứơc chiếm 12%tổng doanh thu. Bắt
SV: Trương Tuấn Dũng Kinh Tế Đầu Tư_47B
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
đầu từ năm 2004, công ty đã tiến hành cơ cấu lại tổ chức hoạt động sản xuất kinh
doanh thông qua việc tinh giảm bộ máy sản xuất và quản lý hành chính theo hướng
gọn nhẹ và hiệu quả hơn, nhiều cán bộ, nhân viên thực hiện về hưu sớm theo chế độ
41, thể hiện ở việc giảm tỷ lệ lao động bình quân từ năm 2004 đến năm 2007. Thu
nhâp bình quân người lao động cũng được cải thiện dần.
Bảng 3: Các khoản đầu tư tài chính dài hạn có đến 01/01/2007
Các khoản đầu tư
Tỷ lệ
VĐT (%)
Thời
gian đầu

Số vốn thực tế
đầu tư
Vốn điều lệ các
công ty
Vào công ty con:
- Công ty CP DVTM
Dệt Nam Định
52,52 2005 2.836.200.000 5.400.000.000
Vào công ty liên kết:
- Công ty CP May 1
41,82 2005 2.007.500.000 4.800.000.000
Đầu tư khác:
- Công ty CP Bông
miền Bắc
11,11 2005 402.040.000 4.500.000.000
( Nguồn : Báo cáo tài chính đã kiểm toán năm 2004 - 2007)
SV: Trương Tuấn Dũng Kinh Tế Đầu Tư_47B
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
2. Thực trạng năng lực cạnh tranh của tổng công ty dệt may Nam Định
2.1. Nguồn lực t ài chính và vật chất
2.1.1. Giá trị doanh nghiệp và giá trị phần vốn góp Nhà Nước:
Năng lực tài chính của một doanh nghiệp là khả năng đảm bảo về vốn kinh
doanh cho doanh nghiệp. Để thành lập một doanh nghiệp và tiến hành các hoạt
động sản xuất kinh doanh, vốn là điều kiện không thể thiếu, nó phản ánh nguồn lực
tài chính được đầu tư vào sản xuất kinh doanh. Các nguồn vốn chủ yếu của một
doanh nghiệp bao gồm: nguồn vốn chủ sở hữu doanh nghiệp, vốn vay, tín dụng
thương mại (xuất phát từ việc doanh nghiệp chiếm dụng tiền hàng của nhà cung cấp
hay trả chậm).
Sức mạnh tài chính của doanh nghiệp không chỉ do tiềm lực tài chính của
chủ sở hữu mà ở mức độ lớn hơn, do uy tín của doanh nghiệp đối với các tổ chức tài
chính, ngân hàng quy định; không chỉ dừng ở việc huy động vốn với chi phí sử
dụng vốn thấp mà còn bao gồm cả việc sử dụng một cách hiệu quả nguồn vốn ấy.
Bên cạnh đó, đi kèm với các khoản vay các tổ chức tài chính luôn đòi hỏi tài sản
thế chấp dựa vào việc xác định giá trị của công ty
Theo Quyết định số 2192/QĐ-BCN ngày 27 tháng 6 năm 2007 Bộ Trưởng Bộ Công
Nghiệp về xác định giá trị công ty :
- Giá trị thực tế của Công ty TNHH Nhà Nước một thành viên Dệt Nam Định tại
thời điểm cổ phần hoá ( ngày 01/01/2007) là: 465.667.049.679 đồng, trong đó: Giá
trị phần vốn góp nhà nước tại doanh nghiệp là: 135.105.946.158 đồng
Như vậy, công ty dệt may Nam Định cũng là một doanh nghiệp có tiềm lực lớn, có
đủ tiềm lực cạnh tranh với các doanh nghiệp dệt may khác trên thị trường
Để cạnh tranh có hiệu quả, vấn đề năng lực tài chính của doanh nghiệp có
tính chất quan trọng, một doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh cao là doanh nghiệp
có quy mô lớn về vốn đầu tư và vốn kinh doanh. Một quy mô vốn lớn là nền tảng
đảm bảo cho doanh nghiệp tiến hành các hoạt động hướng tới lợi nhuận cao nhất,
đầu tư được công nghệ tiên tiến làm cho chi phí trên một đơn vị sản phẩm giảm.
SV: Trương Tuấn Dũng Kinh Tế Đầu Tư_47B
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Khi doanh nghiệp tham gia thị trường với quy mô nhỏ thì phải chấp nhận bất lợi về
chi phí, do vậy khó có thể cạnh tranh với các đối thủ.
Bảng 4: Nguồn vốn kinh doanh của công ty
TT Chỉ tiêu Thành tiền (đồng)
I Phân theo cơ cấu vốn 465.667.049.679
1 Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn 234.473.460.049
2 Tài sản cố định và đầu tư dài hạn 231.193.589.630
II Phân theo nguồn vốn 465.667.049.679
1 Nợ phải trả 329.742.812.530
2 Nguồn vốn chủ sở hữu 135.105.946.158
(Nguồn: Phương án cổ phần hoá của Công ty TNHH nhà nước một thành viên Dệt
Nam Định)
- Tài sản không tính vào giá trị doanh nghiệp: 6.869.739.149 đồng
Trong đó:
+ TSCĐ hữu hình không cần dùng: 2.467.112.818 đồng
+ Công nợ không có khả năng thu hôì: 4.402.626.331 đồng
(Chi tiết như Biên bản xác định giá trị doanh nghiệp)
2.1.2. Tình hình tài sản chủ yếu của doanh nghiệp
a. Tình hình về đất
Tổng diện tích đất đai đang dùng cho hoạt động SXKD: 300.657,83 m²,
Trong đó:
+ Diện tích dùng cho nhà xưởng đang được sử dụng: 210.460,50 m²
+ Diện tích dùng cho công trình phục vụ và kho tàng: 50.283,30 m²
+ Diện tích dùng cho phục vụ văn hoá thể thao: 39.914,03 m²
Bảng 5: Tình hình đất đai của công ty
Lô đất Diện tích Ghi chú
SV: Trương Tuấn Dũng Kinh Tế Đầu Tư_47B
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét