Thứ Sáu, 24 tháng 1, 2014

Giới thiệu về bộ kế hoạch và đầu tư .doc

Lời nói đầu
Thực tập tốt nghiệp là một cơ hội tốt giúp cho sinh viên vận dụng kiến
thức lý luận đã học ở nhà trờng vào thực tiễn nhằm phân tích, lý giải và giải
quyết những vấn đề do thực tiễn đặt ra. Qua đó giúp sinh viên củng cố và nâng
cao kiến thức đã đợc trang bị, làm quen với công tác quản lý kinh tế
Với mục đích đó và đợc sự đồng ý của khoa kinh tế phát triển - trờng đại
học kinh tế quốc dân, em đã đợc phân công về vụ công nghiệp - bộ Kế hoạch và
đầu t thực hiện công tác thực tập.
Quá trình thực tập đã giúp em hiểu rõ hơn về chức năng nhiệm vụ, vai trò
cũng nh hoạt động thực tế, phơng hớng hoạt của cơ quan nơi em thực tập. Đây
là một bản báo cáo chung nêu lên những vấn đề cơ bản của bộ Kế hoạch và đầu
t cũng nh của vụ công nghiệp đồng thời trên cơ sở đó hình thành lên một số h-
ớng nghiên cứu chính làm nền tảng cho viêc lựu chọn và thực hiện chuyên đề
thực tập sau này. Bản báo cáo đợc chia làm hai phần chính:
I - Giới thiệu về bộ kế hoạch và đầu t
II - Giới thiệu về vụ công nghiệp
Phần I
1
giới thiệu về bộ kế hoạch và đầu t

1-/ Quá trình hình thành và phát triển.
Ngay từ khi thành lập nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà công tác kế hoạch
đã rất đợc nhà nớc quan tâm. Các hệ thống kế hoạch nhà nớc đã nhanh chóng đ-
ợc thành lập sau đó cùng với quá trình lịch sử của quốc gia, hệ thống này không
ngừng đợc hình thành và phát triển nhằm đáp ứng yêu cầu của mỗi thời kỳ. Ta
có thể tóm tắt quá trình phát triển đó nh sau :
1.1-/ Thời kỳ từ thành lập nớc đến năm 1986
- Ngày 31-12-1945Chủ tịch Chính phủ lâm thời nớc Việt Nam dân chủ
cộng hoà đã ra sắc lệnh số 78 thành lập uỷ ban nghiên cú kế hoạch kiến thiết.
Uỷ ban này có nhiệm vụ soạn thảo kế hoạch thực hiện kiến thiết quốc gia về các
ngành kinh tế, tài chính, xã hội, văn hoá đệ trình chính phủ. Đây là tiền thân
của hệ thống kế hoạch hóa nền kinh tế quốc dân.
- Ngày 14-5-1950 Chủ tịch Nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà đã ra sắc lệnh
số 68 thành lập ban kinh tế chính phủ thaycho uỷ ban nghiên cứu kế hoạch kiến
thiết. Ban này có nhiệm vụ soạn thảo trình chính phủ những đề án về chính
sách, chơng trình, kế hoạch những vấn đề quan trọng về kinh tế.
- Ngày 8-10-1955 thành lập uỷ ban kế hoạch quốc gia để thực nhiệm vụ
từng bớc kế hoạch hoá việc khôi phục và phát triển kinh tế -văn hoá - xã hội của
đất nớc, xây dựng dự án phát triển kinh tế - văn hoá - xã hội, tiến hành công tác
thống kê kiểm tra việc thực hiện kế hoạch và từ đó hệ thống kế hoạch từ Trung -
ơng đến địa phơng đợc thành lập.
- Tháng 10-1961 đổi tên uỷ ban kế hoạch quốc gia thành uỷ ban kế hoạch
nhà nớc .
Trong thời kỳ này cơ quan hoạt động theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung.
1.2-/ Thời kỳ từ 1986 đến nay.
- Sau năm 1986 cơ quan vẫn gọi là uỷ ban kế hoạch nhà nớc những cơ cấu
và phơng thức quản lý có thay đổi cho phù hợp với quá trình đổi mới của đất n-
ớc.
- Ngày 21-10-1995 thực hiện nghị quyết kỳ họp thứ VIII của quốc hội
khoá IX sát nhập Uỷ ban kế hoạch nhà nớc và uỷ ban nhà nớc về hợp tác và đầu
t thành Bộ kế hoạch và Đầu t.
2-/ Chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Kế hoạch và Đầu t.
2
Chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của cơ quan có thay đổi và bổ sung sau
mỗi lần đổi tên. Nhìn chung sự thay đổi đó có sự khác nhau rõ nét nhất trong 2
thời kỳ:
- Thời kỳ kế hoạch hóa tập trung.
- Thời kỳ đổi mới kinh tế.
2.1-/ Trong thời kỳ kế hoạch hoá tập trung
- Xây dựng kế hoạch hàng năm và dài hạn phát triển kinh tế quốc dân về
các mặt.
- Kiểm tra việc thực hiện và chấp hành kế hoạch ở các Bộ, các cơ quan, uỷ
ban hành chính tại các địa phơng, rút ra các nhận xét trình Chính Phủ.
- Ban hành phơng pháp xây đựng kế hoạch, trình tự lập kế hoạch, hệ thống
biểu mẫu và chỉ tiêu kế hoạch, phê duyệt và ban hành nhữnh thể lệ, quy tắc có
liên quan đến công tác kế hoạch hoá và công tác xây dựng cơ bản.
- Các vấn đề về hợp tác kinh tế với các nớc Xã Hội Chủ Nghĩa anh em, hợp
tác khoa học với các nớc khác.
- Lập kế hoạch động viên trong trờng hợp cần thiết.
- Chỉ đạo nghiệp vụ đối với các tổ chức làm công tác kế hoạch, công tác
xây dng cơ bản của các Bộ, Cơ quan Trung Ương và địa phơng.
- Yêu cầu các Bộ, các cơ quan ngang Bộ, các cơ quan trực thuộc hội đồng
chính phủ, uỷ ban hành chính địa phơng và cơ quan chuyên môn báo cáo tình
hình thực hiện kế hoạch yêu cầu các đoàn thể cung cấp tài liệu có liên quan đến
việc lập kế hoạch.
- Bồi dỡng nghiệp vụ các cán bộ làm công tác kế hoạch và quản lý xây
dựng cơ bản, quản lý xây dựng cán bộ, biên chế lao đọng tiền lơng, tài sản, tài
vụ của uỷ ban kế hoạch nhà nớc theo chế đọ chung của Nhà nớc.
2.2-/ Trong thời kỳ đổi mới kinh tế.
Bộ kế hoạch và Đầu t là cơ quan của chính phủ có chức năng tham mu
tổng hợp về xây dựng chiến lợc, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
của cả nớc và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội theo ngành, vùng lãnh thổ.
Xác định phơng hớng và cơ cấu gọi vốn đầu t nớc ngoài vào việt nam, đảm bảo
cân đối đầu t trong nớc và nớc ngoài để trình Chính Phủ quyết định.
- Trình chính phủ ccác dự án luật, pháp lệnh các văn bản pháp quy có liên
quan đến cơ chế chính sách quản lý kinh tế, khuyến khích đầu t trong nớc và
ngoài nớc nhằm thực hiện cơ cấu kinh tế phù hợp với chiến lợc, quy hoạch, kế
hoạch ổn định để phát triển kinh tế - xã hội .
3
- Nghiên cứu, xây dựng các quy chế và phơng pháp kế hoạch háo hớng dẫn
các bên nớc ngoài và Việt Nam trong việc đầu t vào Việt Nam và từ Việt Nam
ra nớc ngoài.
- Tổng hợp các nguồn lc trong và ngoài nớc xây dng trình Chính Phủ các
kế hoạch dài hạn,trung hạn và ngắn hạn về phát triển kinh tế - xã hội cả nớc và
các cân đối chủ yếu của nề kinh tế quốc dân.
- Hớng dẫn các Bộ, các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính Phủ, uỷ
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương xây dựng các tổng hợp
kế hoạch, kể cả kế hoạch thu hút vốn đầu t nớc ngoài,phù hợp với chiến lợc phát
triển của cả nớc, các ngành kinh tế và vùng lãnh thổ đã đợc phê duyệt.
- Làm chủ tịch hội đồng cấp nhà nớc xét duyệt định mức kinh tế kỹ
thuật,xét thầu quốc gia, thẩm định thành lập doanh nghiệp nhà nớc,là cơ quan
đầu mối trong việc điều phối sử dụng nguồn vốn ODA, quản lý đăng ký kinh
doanh, cấp các giấy phép đầu t cho các dự án hợp tác, liên doanh, liên kết của n-
ớc ngoài vào việt nam và việt Nam ra nớc ngoài.Quản lý nhà nớc đôi với dịch
vụ t vấn đầu t.
-Trình Thủ tớng chính phủ quyết định việc sử dụng quỹ dự trữ Nhà nớc.
-Tỏ chức nghiên cứu ,thu thập sử lý các thông tin về dựbáo phát triển kinh
tế - xã hội trong nớc và ngoài nớc phục vụ cho việc điều hành và thực hiện kế
hoạch.
Tổ chức lại và bồi dỡng nghiệp vụ chuyên môn cho đội ngũ công chức,
viên chức thuộc bộ quản lý.
-Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phát triển, chính sách kinh tế,
quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, hỗ trợ phát triển và hợp tác
đầu t.
3-/ Cơ cấu của bộ kế hoạch và đầu t trong giai đoạn hiện nay.
Bộ kế hoạch và đầu t hiện có 28 đơn vị vụ, viện với cơ cấu tổ chức:
- Bộ trởng Bộ kế hoạch và đầu t.
- Các thứ trởng
- Các cơ quan trong Bộ bao gồm:
3.1-Các cơ quan giúp Bộ thực hiện công tác quản lý Nhà nớc
1 - Vụ Pháp luật đầu t nớc ngoài .
2 - Vụ Quản lý dự án đầu t nớc ngoài.
3 - Vụ Quản lý khu chế xuất và khu công nghiệp.
4
4 - Vụ Đầu t nớc ngoài.
5 - Vụ Tỏng hợp kinh tế quốc dân.
6 - Vụ Kinh tế đối ngoại.
7 - Vụ Kinh tế địa phơng và lãnh thổ.
8 - Vụ Doanh nghiệp.
9 - Vụ Tài chính tiền tệ.
10 - Vụ Nong ngiệp và Phát triển nông thôn.
11 - VụCông nghiệp.
12 - VụThơng mại dịch vụ.
13 - Vụ Cơ sở hạ tầng.
14 - Vụ Lao động Văn hoá xã hội.
15 - Vụ Khoa học giáo dục môi trờng.
16 - Vụ Quan hệ Lào và Cămpuchia.
17 - VụQuốc phòng An ninh.
18 - Vụ Tổ chức Cán bộ.
19 - Văn phòng Thẩm định dự án đầu t.
20 - Văn phòng xét thầu quốc gia.
21 - Văn phòng Bộ.
22 - Cơ quan đại diện phía nam.
b) Các Tổ chức sự nghiệp thuộc Bộ:
1 - Viện nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung Ương.
2 - Viện chiến lợc Phát triển.
3 - Trung tâm nghiên cứu kinh tế miền nam.
4 - Trung tâm thông tin(gồm cả tạp chí kinh tế dự báo).
5 - Trờng nghiệp vụ kế hoạch.
6 - Báo Việt Nam Đầu t nớc ngoài.
Nhiệm vụ ,cơ cấu tổ chức và biên chế các đơn vị trên do Bộ trởng Bộ Kế
hoạch và Đầu t quyết định trong phạm vi tổng biên chế đã đợc Chính phủ quy
định. Bộ trởng Bộ Kế hoạchvà Đầu t cùng với Bộ trởng, Trởng ban Tổ chức cán
bộ Chính phủ hớng dẫn chức năng, nhiệm vụ, tổ chức, bộ máy, cơ quan kế
hoạch và đầu t của các tỉnh thành phố trực thuộc trung ơng.
5
4-/ Về công tác kế hoạch của bộ trởng trong cơ chế kế
hoạch hóa tập trung và trong cơ chế thị trờng
* Trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung:
Trong cơ chế này nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế hiện vật đợc kế
hoạch hóa tập trung cao độ. Nhà nớc quán xuyến toàn bộ, triệt để từ xác định
chiến lợc, xây dựng và quyết định kế hoạch, quyết định các chính sách kinh
tế, đến quyết định giá cả, lãi xuất, tiền lơng. Nghị định 49/CP ngày 25/3/1974
đã quy định rõ một trong các chức năng của UBKHNN là: Chịu trách nhiệm
toàn bộ công tác kế hoạch hóa nền kinh tế quốc dân.
Do vậy mọi hoạt động của các doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân
(DNNN và DN tập thể) đều phải chịu sự quyết định trực tiếp của UBKHNN
thông qua các chỉ tiêu pháp lệnh và các hớng dẫn thực hiện rất chặt chẽ.
Hậu quả của cơ chế này là làm cho trên đất nớc ta không có thị trờng thực
sự, không có tự chủ kinh doanh, các doanh nghiệp trì trệ, nền kinh tế yếu kém,
Ngân sách Nhà nớc bị cạn kiệt.
* Trong cơ chế thị trờng (sau 1989):
Sau một thời gian dài trì trệ theo cơ chế cũ, tháng 7 năm 1979 Hội nghị TW
VI (khóa IV) của Đảng ta đã đa ra quan điểm đổi mới và phát triển kinh tế hàng
hóa. Song phải trải qua một quá trình tiếp tục đấu tranh về t tởng (tuy âm thầm
nhng không kém quyết liệt), nhất là lại có những đòi hỏi cấp bách do khó khăn
trong thực tế đặt ra (trợt giá) đến năm 1989 chúng ta mới thực sự chuyển sang
nền sản xuất hàng hóa nhiều thành phần theo cơ chế thị trờng.
Kể từ đó, việc chấp nhận cơ chế thị trờng không còn là vấn đề bàn cãi nữa,
với t cách là mức độ phát triển cao của kinh tế hàng hóa, kinh tế thị trờng đã
chứng tỏ những u thế hơn hẳn cơ chế cũ (thúc đẩy sản xuất phát triển, nâng cao
năng suất lao động xã hội, tăng tính năng động và tự chủ của nền kinh tế).
Tuy nhiên bên cạnh những u thế đó, cơ chế thị trờng còn bộc lộ rất nhiều
khuyết tật cố hữu của nó nh tính tự phát, phân hóa giàu nghèo, Những khuyết
tật này về mặt kinh tế có thể gây ra sự lãng phí xã hội rất lớn, nền kinh tế có
nguy cơ mất ổn định nặng nề, làm tăng sự mất công bằng trong xã hội và nảy
sinh nhiều tệ nạn.
Do vậy, cùng với việc đa đất nớc chuyển sang cơ chế thị trờng, Đảng và
Nhà nớc ta cũng khẳng định nền kinh tế mà chúng ta xây dựng phải có sự quản
lý của Nhà nớc theo định hớng XHCN, tức là phải có sự kết hợp hợp lý giữa vai
trò điều tiết của thị trờng với vai trò của Chính phủ.
Chính vì nhận thức này, chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Kế hoạch
và Đầu t (đợc Nhà nớc giao phó) đã thay đổi hoàn toàn so với trớc. Thay cho
6
nhiệm vụ Chịu trách nhiệm toàn bộ công tác kế hoạch hóa nền kinh tế quốc
dân, nhiệm vụ của Bộ kế hoạch và Đầu t đợc xác định lại là: Xây dựng chiến l-
ợc phát triển kinh tế - xã hội, các dự án tổng sơ đồ phân phối lực lợng sản xuất
(chỉ thị 355 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trởng ngày 5-10-1990).
Từ đó, Bộ Kế hoạch và Đầu t không còn quản lý trực tiếp mọi hoạt động
của nền kinh tế bằng mệnh lệnh nữa mà Bộ Kế hoạch và Đầu t chỉ quản lý trên
tầm vĩ mô: đề ra các định hớng đờng lối, chính sách và tạo các hành lang pháp
lý cho hoạt động của các đơn vị sản xuất - kinh doanh nhằm bảo đảm cho sự
phát triển hiệu quả, cân đối, đồng bộ theo định hớng XHCN của tổng thể nền
kinh tế - xã hội.
Sau thực tiễn đổi mới những năm qua, đến nay chúng ta nhận thức đợc
rằng sự thay đổi về cơ bản các chức vụ, nhiệm vụ và hoạt động nh trên không hề
làm giảm vai trò của Bộ Kế hoạch và Đầu t, mà lại ngợc lại. Hiện nay hoạt động
của Bộ Kế hoạch và Đầu t giữ vai trò vô cùng quan trọng trong việc bảo đảm sự
phát triển bền vững và có hiệu quả của nền kinh tế quốc dân.
Sở dĩ nh vậy là vì trong cơ chế cũ tuy nhiệm vụ và hoạt động của Bộ Kế
hoạch và Đầu t rất rộng lớn, đồ sộ, song cũng chính do nhiệm vụ quá đồ sộ nh
vậy nên đã vợt quá xa khả năng có thể thực hiện đợc. Hậu quả là hiệu quả hoạt
động của Bộ rất hạn chế, các kế hoạch đề ra cứng nhắc không phù hợp với hiệu
quả tổng thể gây lãng phí xã hội và sự trì trệ trong mọi đơn vị sản xuất. Còn
hiện nay thì ngợc lại tuy nhiệm vụ đợc giao nhỏ đi những nhiệm vụ đó lại là
điểm mất chốt đảm bảo cho sự phát triển ổn định của nền kinh tế, mặt khác vì
khối lợng công việc không còn vợt quá khả năng cho phép nên Bộ Kế hoạch và
Đầu t có thể hoàn thành tốt một cách thực sự những nhiệm vụ đợc giao phó. Từ
đó giúp Nhà nớc kết hợp đợc tốt và hiệu quả sự tác động của mình với sự điều
tiết của thị trờng theo đúng chủ trơng, đờng lối đã xác định.
7
phần ii
giới thiệu về vụ công nghiệp
1-/ Sơ lợc một số nét về quá trình hình thành vụ công nghiệp
Kể từ khi ủy Ban Kế hoạch Nhà nớc đợc thành lập thì chỉ có một số ngời
làm việc về lĩnh vực công nghiệp, cho nên chỉ có pòng công nghiệp và giao
thông vận tải. Khoảng năm 1958, vụ Công nghiệp mới đợc tách ra thành lập
riêng. Do sự phát triển của nền kinh tế thị trờng và yêu cầu của công tác kế
hoạch hóa, khoảng năm 1963, vụ Công nghiệp đã tách thành hai vụ: vụ Công
nghiệp nặng (tham mu, theo dõi, điều hành kế hoạch các ngành: điện, than, hóa
chất, vật liệu xây dựng, khoáng sản, cơ khí, ), vụ Công nghiệp nhẹ (tham mu
và điều hành kế hoạch các ngành: công nghiệp dệt - may, da giầy, công nghiệp
thực phẩm, công nghiệp gỗ giấy diêm và công nghiệp địa phơng). Năm 1975,
toàn bộ công nghiệp cơ khí và luyện kim trong công nghiệp nặng đợc tách ra
thành vụ cơ khí và luyện kim.
Cùng với việc thực hiện những chính sách đổi mới kinh tế, Chính phủ đã
cải cách tổ chức, sắp xếp lại các đầu mối thì Bộ Kế hoạch và Đầu t cũng đợc sắp
xếp lại nh Nghị định 75/CP. Trong nội bộ cơ quan cũng đợc sắp xếp lại. Năm
1988, 3 vụ công nghiệp nhẹ, công nghiệp nặng, công nghiệp cơ khí - luyện kim
đã nhập lại để thành vụ Công nghiệp nh hiện nay.
2-/ Chức năng, nhiệm vụ
Vụ công nghiệp là đơn vị thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu t giúp Bộ trởng làm
chức năng theo dõi và quản lý Nhà nớc về sự phát triển của ngành công nghiệp
với các nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Nghiên cứu, tổng hợp quy hoạch phát triển của ngành Công nghiệp trong
phạm vi cả nớc và theo vùng lãnh thổ.
- Tổng hợp, xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn về phát triển
toàn ngành Công nghiệp, trực tiếp phụ trách kế hoạch các ngành Công nghiệp:
Điện năng, nhiên liệu, luyện kim đen, luyện kim màu, sản xuất thiết bị máy
móc, kỹ thuật tiện và điện tử, hóa chất, phân bón và cao su; vật liệu xây dựng;
xen luy lô và giấy; sành sứ thủy tinh, dệt may, thuộc da và sản xuất các sản
phẩm từ da, giả da, chế biến sữa, dầu thực vật, rợu, bia, thuốc lá.
- Đề xuất các cơ chế chính sách và kế hoạch hóa nhằm bảo đảm thực hiện
định hớng của kế hoạch phát triển ngành thuộc vụ phụ trách; trực tiếp tổ chức
xây dựng các cơ chế chính sách theo sự phân công của lãnh đạo Bộ. Nghiên cứu
phân tích lựa chọn các dự án đầu t trong nớc và ngoài nớc.
8
- Kiểm tra theo dõi việc thực hiện các chơng trình dự án, nắm tình hình,
lập báo cáo việc thực hiện kế hoạch quý, 6 tháng, 9 tháng và hàng năm của các
ngành và lĩnh vực thuộc vụ phụ trách. Đề xuất các giải pháp xử lý những vớng
mắc trong quá trình thực hiện kế hoạch.
- Tham gia thẩm định thành lập các doanh nghiệp Nhà nớc, thẩm định các
dự án đầu t (cả vốn trong nớc và vốn ngoài nớc) thẩm định xét thầu; phân bổ
nguồn vốn ODA xác định định mức kinh tế kỹ thuật của các ngành do vụ phụ
trách theo quy trình của Bộ.
- Làm đầu mối quản lý các dự án, chơng trình quốc gia của các ngành và
lĩnh vực thuộc vụ phụ trách.
- Tổ chức nghiên cứu dự báo, thu thập và hệ thống thông tin về kinh tế phục
vụ cho việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành do vụ phụ trách.
- Làm đầu mối tổng hợp kế hoạch của Bộ Công nghiệp và các tổng công ty
thuộc ngành, vụ phụ trách: Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trởng Bộ Kế hoạch và Đầu t giao.
3-/ Cơ cấu bộ máy của vụ công nghiệp
Vụ công nghiệp có số cán bộ công tác hiện tại là 26 cán bộ có cơ cấu tổ
chức nh sau:
1-/ Vụ trởng
9
Vụ trưởng
Vụ Phó I Vụ Phó II
Nhóm Năng lư
ợng
Nhóm vật liệu
xây dựng, xi
măng và CN
khác
Nhóm Công
nghiệp nặng
(thép, mỏ, hóa
chất)
Nhóm Công
nghiệp nhẹDầu khí
Phụ trách chung, chịu trách nhiệm trớc UB về các công việc của Vụ đợc
UB giao.
Tổ chức và điều hành để thực hiện nhiệm vụ có chất lợng và đáp ứng yêu
cầu công tác.
2-/ Các vụ phó giúp việc đợc phân công phụ trách theo dõi và trực tiếp
tổng hợp các mặt công tác và báo cáo Vụ trởng cụ thể nh sau:
Vụ phó 1:
Tổng hợp qui hoạch phát triển ngành công nghiệp trong phạm vi cả nớc vù
vùng lãnh thổ.
Phụ trách tham gia thẩm định thành lập các doanh nghiệp Nhà nớc, thẩm
định các dự án chủ yếu bằng nguồn vốn vay trong nớc, thẩm định xét thầu, xác
định mức kinh tế kỹ thuật của các ngành do vụ phụ trách theo qui trình của ủy
ban.
Tổ chức nghiên cứu dự báo, thu thập và hệ thống các thông tin về kinh tế
phục vụ cho việc xây dựng qui hoạch kế hoạch phát triển công nghiệp.
Tổng hợp và phụ trách việc quản lý các dự án.
Vụ phó 2:
Tổng hợp và phụ trách xây xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn
hạn về phát triển toàn ngành công nghiệp.
Phụ trách và tổng hợp đề xuất cơ chế chính sách, kế hoạch hóa nhằm đảm
bảo thực hiện định hớng của kế hoạch phát triển ngành công nghiệp, xây dựng
các cơ chế chính sách theo sự phân công của UB.
Tổng hợp và phụ trách theo dõi việc thực hiện các chơng trình, dự án, nắm
tình hình thực hiện kế hoạch quí, 6 tháng, 9 tháng và hàng năm. Đề xuất các
giải pháp xử lý những vớng mắc trong quá trình thực hiện kế hoạch.
3-/ Các chuyên viên vụ
Các chuyên viên đợc phân công phụ trách, nghiên cứu tổng hợp các hoạt
động (thuộc chức năng nhiệm vụ của vụ: Qui hoạch, kế hoạch, cơ chế chính
sách, ) của lĩnh vực CN đợc phân công.
Nhóm năng l ợng
+ Ngành điện:
Chuyên viên tổng hợp ngành CN điện.
Trực tiếp phụ trách kế hoạch ngành điện thuộc phạm vi phía Bắc.
10
Chuyên viên trực tiếp phụ trách kế hoạch ngành điện thuộc phạm vi miền
Trung và phía Nam.
+ Ngành than:
Chuyên viên tổng hợp qui hoạch phát triển ngành than trực tiếp phụ trách
các hoạt động thuộc các lĩnh vực đào tạo, khoa học kỹ thuật, (trừ kế hoạch sản
xuất và xây dựng cơ bản hàng năm).
Nhóm dầu khí
Chuyên viên tổng hợp và trực tiếp phụ trách CN dầu và khí, tổng hợp kế
hoạch Tổng công ty dầu khí Việt Nam.
Nhóm công nghiệp nặng
Chuyên viên tổng hợp kế hoạch Bộ công nghiệp.
Trực tiếp phụ trách CN hóa chất và phân bón.
Chuyên viên phụ trách CN cơ khí và trực tiếp phụ trách giao thông vận tải
và thiết bị phục vụ xây dựng cơ bản.
Chuyên viên tổng hợp CN cơ khí và trực tiếp phục trách CN cơ khí (trc cơ
khí phục vụ giao thông vận tải và XDCB); CN sản xuất trang thiết bị điện; CN
quốc phòng.
Chuyên viên tổng hợp và trực tiếp phụ trách CN luyện kim màu khoáng
sản quí hiếm.
Chuyên viên tổng hợp và phụ trách CN luyện kim đen.
Chuyên viên tổng hợp và phụ trách điều tra cơ bản và thăm dò địa chất.
Nhóm công nghiệp nhẹ
Chuyên viên tổng hợp kế hoạch Tổng Công ty dệt may Việt Nam, Tổng Công ty
thuốc là Việt Nam và trực tiếp phụ trách ngành công nghiệp dệt, may, da giầy.
Chuyên viên tổng hợp và phụ trách CN giấy, gỗ, diêm, rợu bia, nớc giải
khát.
Chuyên viên tổng hợp và phụ trách CN sành sứ, thủy tinh và CN khác.
Nhóm vật liệu xây dựng, xi măng và công nghiệp khác
Chuyên viên tổng hợp và phụ trách CN xi măng thuộc Tổng công ty xi măng.
Chuyên viên tổng hợp và trực tiếp phụ trách CN TP. Hà Nội, Hải Phòng, Hồ
Chí Minh, tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng và các khu công nghiệp, khu chế xuất.
Chuyên viên tổng hợp và trực tiếp phụ trách CN ngành điện tử, tin học, CN
các tỉnh phía Bắc (trừ TP. Hà Nội, Hải Phòng).
11
Chuyên viên tổng hợp và phụ trách CN các tỉnh phía Nam (trừ Quảng Nam
- Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh).
Chuyên viên tổng hợp CN ngoài quốc doanh.
4-/ Tình hình thực hiện công tác năm 1999 của vụ công nghiệp
Năm 1999 là năm mà vụ Công nghiệp đã có nhiều cố gắng, nỗ lực thực
hiện tốt các chức năng nhiệm vụ đợc Bộ giao. Điều này đợc thể hiện tập trung
qua một số công việc cụ thể sau:
Góp ý thêm để hoàn chỉnh các quy hoạch phát triển các lĩnh vực công
nghiệp Trên cơ sở các quy hoạch đã soạn thảo và sẽ đợc thông qua cũng nh cập
nhật các thông tin mới để hoàn chỉnh các quy hoạch.
Tổ chức thẩm định các quy hoạch phát triển Công nghiệp, dầu khí, thép, xi
măng, dệt may, giấy. Tham gia xây dựng các quy hoạch cùng với các ngành nh
quy hoạch ngành thép, quy hoạch ngành đờng ống khí Tây Nam. Điều chỉnh
tiến độ thực hiện các công trình xi măng lớn do ta tự đầu t. Trên cơ sở quy
hoạch và kế hoạch trung hạn xây dựng các cân đối lớn và cần thiết (vốn đầu t,
xuất nhập khẩu, điều kiện sản xuất, ) đề xuất các giải pháp khuyến khích thực
hiện.
Triển khai thực hiện nghiên cứu quy hoạt phát triển điện nông thôn đến
cuối năm 2000 và hoàn chỉnh báo cáo trình Chính phủ.
Tập trung chỉ đạo và cùng các ngành thực hiện các nội dung cho việc xây
dựng một số công trình công nghiệp mới: Nhà máy lọc dầu số 1, nhà máy LPG,
đờng ống dẫn khí, nhà máy thủy điện Sơn La và nhà máy thép, nhà máy xi
măng, liên hợp điện đạm, các nhà máy điện Wartsela, Phú Mỹ 2-2.
Bám sát kế hoạch và điều hành thực hiện có báo cáo tháng, qúy, 6 tháng và
ớc tính cả năm. Chủ trì báo cáo Chính phủ về đầu t cho ngành công nghiệp. Th-
ờng xuyên đi sát tình hình sản xuất kinh doanh, nhất là xi măng, thép, điện,
than, dầu khí, kịp thời kiến nghị để giải quyết khó khăn trong việc thực hiện
kế hoạch cũng nh đảm bảo cung cầu ổn định xã hội.
Một số cơ sở sản xuất nhiều năm thua lỗ hoặc khó khăn về tiêu thụ sản phẩm
hoặc về tài chính nh: Công ty dệt Huế, dệt Hòa Thọ, Tổng công ty, thép, xi
măng, đã đợc tập trung nghiên cứu phối hợp với các vụ trong Bộ và các cơ quan
liên quan để đa ra các kiến nghị đề xuất lãnh đạo Bộ trình Chính phủ giải quyết kịp
thời. Đã cùng với Bộ công nghiệp nghiên cứu tình hình sản xuất của công ty phân
đạm và hóa chất Hà Bắc và kiến nghị Chính phủ các giải pháp nhằm giảm bớt lỗ
trong năm 1999 và hoạt động bình thờng vào năm 2000.
Tham gia phối hợp với các vụ, Viện trong Bộ để thực hiện tốt nhiệm vụ của
Bộ, tham gia về công nghiệp trong các báo cáo của Bộ để phục vụ Hội nghị
Trung ơng Đảng, báo cáo tình hình thực hiện các công trình quan trọng tài các kỳ
12
hợp Quốc hội tháng 4 và tháng 10 hàng năm và báo cáo với Chính phủ theo chỉ
thị của lãnh đạo Bộ với tinh thần trách nhiệm đúng hạn theo yêu cầu.
Phối hợp cùng Bộ công nghiệp tham gia sắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà
nớc trên địa bàn địa phơng. Tham gia tổ công tác liên ngành của Chính phủ về
kiến nghị những giải pháp đối với ngành sản xuất thuốc lá; đoàn kiểm tra và đề
nghị đối với các cơ sở sản xuất có vốn đầu t nớc ngoài trong lĩnh vực sản xuất ô
tô, xe máy.
Tổng hợp xây dựng kế hoạch năm 2000 và sau năm 2000 các ngành công
nghiệp: điện, dầu khí, than, luyện kim, cơ khí chế tạo, kỹ thuật điện và điện tử,
hóa chất, phân bón và cao su, xi măng và vật liệu xây dựng, giấy, sành sứ thủy
tinh, dệt may, da giầy, chế biến sữa, dầu thực vật, rợu bia nớc giải khát, thuốc lá
và điều tra cơ bản địa chất.
Tích cực hoạt động trong tổ th ký của ban chỉ đạo chơng trình khí, điện,
đạm; Hoàn thành công việc của tổ th ký của ban chỉ đạo dự án quy hoạch thủy
điện quốc gia. Đã cử ngời tham gia công tác xét thầu của SIDA và NORAD; Tổ
chức họp 6 tháng 1 lần với SIDA về công trình thủy điện sông Hinh.
Tham gia thẩm định các dự án xét thầu thuộc lĩnh vực vụ công nghiệp phụ trách.
Chủ trình phối hợp cùng với các ngành xây dựng chơng trình đa điện về
nông thôn sau năm 2000. Tham gia cùng EVN trong việc chuẩn bị tiếp nhận tài
trợ của WB cho chơng trình đa điện về 590 xã trong năm 2000.
Tích cực tham gia các công việc của Bộ do vụ, viện khác chủ trì theo đúng
tiến độ yêu cầu, ví dụ nh: Cổ phần hóa về thuê bán khoán doanh nghiệp. Dự án
kêu gọi đầu t nớc ngoài, dự thảo luật doanh nghiệp, thơng mại, chiến lợc phát
triển đến năm 2000, chơng trình triển khai hội nhập AFTA
5-/ Mục tiêu phơng hớng phát triển vụ công nghiệp năm 2000
Phối hợp tốt với các Bộ, Tổng công ty sớm triển khai kế hoạch năm 2000
đã giao, thực hiện tốt nhiệm vụ điều hành thực hiện kế hoạch và đề xuất kịp thời
những vớng mắc, kiến nghị cách xử lý.
Tiếp tục rà soát các quy hoạch phát triển các lĩnh vực công nghiệp. Trên cơ
sở các quy hoạch đã đợc soạn thảo và sẽ đợc thông qua cũng nh cập nhật các
thông tin mới để hoàn chỉnh các quy hoạch.
Quy hoạch phát triển công nghiệp ngành than, hóa chất phân bón, dầu khí, xi
măng, dệt may, da giầy, giấy, rợu bia nớc giải khát, sữa dầu thực vật, thuốc lá, cơ
khí và điện tử - tin học, vật liệu xây dựng, công nghiệp khai khoáng,
13
Trên cơ sở quy hoạch và kế hoạch trung hạn xây dựng các cân đối lớn và
cần thiết (vốn đầu t, xuất nhập khẩu, điều kiện sản xuất, ) đề xuất các giải
pháp khuyến nghị thực hiện.
Tập trung chỉ đạo thực hiện các nội dung cho việc xây dựng một số công
trình công nghiệp mới: Nhà máy lọc dầu, nhà máy LPG, đờng ống dẫn khí, nhà
máy thủy điện Sơn La, nhà máy thép, nhà máy xi măng, liên hợp điện đạm, các
nhà máy điện theo hợp đồng BOT.
Bám sát kế hoạch và triển khai thực hiện, có báo cáo hàng tháng, qúy, 6
tháng và ớc tính cả năm theo yêu cầu của Bộ. Thờng xuyên đi sát tình hình sản
xuất kinh doanh, nhất là xi măng, thép, điện, dầu khí, kịp thời kiến nghị để
giải quyết khó khăn trong việc thực hiện kế hoạch cũng nh đảm bảo cung cầu
ổn định xã hội.
Tham gia, phối hợp cùng với các vụ, viện trong Bộ thực hiện tốt nhiệm vụ của Bộ.
Xây dựng chơng trình công tác hàng qúy và kiểm tra, kiểm điểm tình hình
thực hiện, kịp thời rút kinh nghiệm để có chất lợng công tác tốt hơn.
Hoàn thành tốt các nhiệm vụ khác khi đợc Bộ giao.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét