10/5/2009
GV:NGUYỄN VĂN THẠNH
5
3.
3. 3.
3. Phân
PhânPhân
Phân loa
loaloa
loạ
ïï
ïi
ii
i
Có thể phân loại hệ thống truyền động theo nhiều cách:
-Theo cơ cấu được sử dụng: đai, xích, bánh răng,…
-Theo khả năng thay đổi tỉ số truyền: hộp tốc độ (để
thay đổi số vòng quay n), hộp giảm tốc, hộp tăng tốc
(ít dùng).
- Theo tính chất thay đổi tỉ số truyền: vô cấp, phân
cấp,…
- Theo công dụng: hộp tốc độ (hộp số, hộp trục
chính), hộp xe dao, hộp phân độ, hộp di chuyển
nhanh.
- Theo khả năng che chắn: hộp kín, hộp hở.
10/5/2009
GV:NGUYỄN VĂN THẠNH
6
ξ
ξξ
ξ2 HO
2 HO2 HO
2 HỘ
ÄÄ
ÄP GIA
P GIAP GIA
P GIẢ
ÛÛ
ÛM TO
M TOM TO
M TỐ
ÁÁ
ÁC
CC
C
• Hộp giảm tốc là một hệ thống bánh răng dùng để giảm tốc độ
quay và truyền công suất từ động cơ đến bộ phận công tác.
• Thông thường người ta thiết kế và chế tạo sẵn hộp giảm tốc và
coi như thiết bò riêng, độc lập để khi cần thiết có thể mua sắm.
• Ưu điểm của hộp giảm tốc là hiệu suất, độ tin cậy và tuổi thọ
cao; thuận tiện, đơn giản khi sử dụng.
• Hộp giảm tốc có thể phận loại theo các đặc điểm:
– Loại truyền động: hộp giảm tốc bánh răng trụ, bánh răng
nón, trục vít-bánh vít.
– Số cấp: hộp giảm tốc một cấp, hai cấp, ba cấp,…
– Vò trí tương đối giữa các trục trong không gian: hộp giảm
tốc nằm ngang, thẳng đứng.
– Dạng sơ đồ động: hộp giảm tốc khai triển, hộp giảm tốc
đồng trục, hộp giảm tốc có cấp phân đôi.
10/5/2009
GV:NGUYỄN VĂN THẠNH
7
ξ
ξξ
ξ3 HO
3 HO3 HO
3 HỘ
ÄÄ
ÄP TO
P TOP TO
P TỐ
ÁÁ
ÁC
C C
C Đ
ĐĐ
ĐO
OO
Ộ
ÄÄ
Ä
I.
I. I.
I. Ca
CaCa
Cá
ùù
ùc
cc
cCơ
CơCơ
Cơ Ca
CaCa
Cấ
áá
áu
uu
uDẫn
DẫnDẫn
Dẫn Đ
ĐĐ
Đo
oo
ộ
ää
äng
ngng
ng Th
ThTh
Thư
ưư
ươ
ơơ
ờ
øø
øng
ngng
ng Du
DuDu
Dù
øø
øng
ngng
ng Trong
TrongTrong
Trong Ho
HoHo
Hộ
ää
äp
pp
pTo
ToTo
Tố
áá
ác
cc
cĐ
ĐĐ
Đo
oo
ộ
ää
ä
Ở đây giới thiệu một số cơ cấu cơ khí thương dùng để thay đổi tốc độ của trục
công tác.
1. Bo
BoBo
Bộ
ää
ä Truye
TruyeTruye
Truyề
àà
àn
nn
nDây
DâyDây
Dây Đ
ĐĐ
Đai
aiai
ai:
::
:
Trong các máy đơn giản, để thay đổi tốc độ thường dùng bộ truyền đai dẹt với
puli thay thế như hình (a) hay puli nhiều bậc như hình (b).
constCA
L
dDdDdD ==
∏
−
∏
=+==+=+
2
2
2
2211
10/5/2009
GV:NGUYỄN VĂN THẠNH
8
2.
2. 2.
2. Ba
BaBa
Bá
ùù
ùnh
nhnh
nh Răng
RăngRăng
Răng Thay
ThayThay
Thay The
TheThe
Thế
áá
á
• Trên những máy mà khi làm việc ít thay đổi tốc độ như các
máy chuyên dùng, máy tự động, bán tự động có thể sử dụng
hộp tốc độ bánh răng thay thế. Số bánh răng thay thế có thể là
hai như sơ đồ (c) và có thể là bốn như sơ đồ (d) để thay đổi tỉ
số truyền từ trục I sang trục II.
Điều kiện ăn khớp:
Với sơ đồ 2 bánh răng là: a+b= const
Với sơ đồ 4 bánh răng là :
a+b > c+15
c+d > b+15
10/5/2009
GV:NGUYỄN VĂN THẠNH
9
3.
3. 3.
3. Ba
BaBa
Bá
ùù
ùnh
nhnh
nh Răng
RăngRăng
Răng Nhie
NhieNhie
Nhiề
àà
àu
uu
uBa
BaBa
Bậ
ää
äc
cc
cDi
DiDi
Di Tr
TrTr
Trư
ưư
ươ
ơơ
ợ
ïï
ït
tt
t:
::
:
•Đ
ĐĐ
Đây
âyây
ây la
lala
là
øø
øloa
loaloa
loạ
ïï
ïi
ii
icơ
cơcơ
cơ ca
caca
cấ
áá
áu
uu
uth
thth
thư
ưư
ươ
ơơ
ờ
øø
øng
ngng
ng du
dudu
dù
øø
øng
ngng
ng nha
nhanha
nhấ
áá
át
tt
ttrong
trongtrong
trong ho
hoho
hộ
ää
äp
pp
pto
toto
tố
áá
ác
cc
cđ
đđ
đo
oo
ộ
ää
ä.
.
Có thể dùng khối bánh răng 2, 3, 4
bậc như trên hình vẽ:
Ở đây b là bề rộng bánh răng
(tính toán) , f là khe hở để thoát
dao khi xọc răng hoặoặc là khe hở
an toàn hoặëc là khe hở để lắp má
của hệ thống tay gạt.
f = 8 12 (mm) để lắp má gạt.
f = 2 3 (mm) để an toàn.
f <= m để thoát dao khi xọc
răng.
10/5/2009
GV:NGUYỄN VĂN THẠNH
10
4.
4. 4.
4. Ba
BaBa
Bá
ùù
ùnh
nhnh
nh Răng
RăngRăng
Răng Ke
KeKe
Kế
áá
át
tt
tHơ
HơHơ
Hợ
ïï
ïp
pp
pVơ
VơVơ
Vớ
ùù
ùi
ii
iLy
Ly Ly
Ly Hơ
HơHơ
Hợ
ïï
ïp
pp
p
• Để khắc phục nhược điểm của việc sử dụng khối bánh răng di trượt,
trong hộp tốc độ người ta kết hợp bánh răng với ly hợp vấu, ly hợp
ma sát hay ly hợp điện từ.
10/5/2009
GV:NGUYỄN VĂN THẠNH
11
5.
. .
. Cơ
CơCơ
Cơ Ca
CaCa
Cấ
áá
áu
uu
u Then
Then Then
Then Ke
KeKe
Ké
ùù
ùo
oo
o
• Sơ đồ động của cơ cấu then kéo như ở hình vẽ (a).
• Cơ cấu này bao gồm khối bánh răng 1 lắp cố đònh trên trục I ăn
khớp với một khối bánh răng 2 lắp lồng không trên trục II.
10/5/2009
GV:NGUYỄN VĂN THẠNH
12
6. Cơ Cấu Mean
• Là cơ cấu gồm nhiều khối như nhau tạo thành từ hai bánh răng có
số răng là a và b lắp trên hai trục I và II như hình vẽ. Nối các bánh
răng này với bánh răng di trượt có số răng là c trên trục III qua
bánh răng trung gian Zo.
Dãy tỉ số truyền từ i
1
–i
6
lập
thành một cấp số nhân với công
bội là q=b/a.
Cómộtgiátròu > 1
Một giá trò u =1
Và một số giá trò u < 1
Tức là cơ cấu Mean dùng
truyền động từ trục I sang trục
III vừa giảm, tăng vừa không
đổi.
10/5/2009
GV:NGUYỄN VĂN THẠNH
13
7.
7. 7.
7. Cơ
CơCơ
Cơ Ca
CaCa
Cấ
áá
áu
uu
uNorton
NortonNorton
Norton
Nhờ bánh răng trung gian nên
tổng số răng của hai bánh trên
hai trục ăn khớp không cần phải
là hằng, nên việc lựa chọn các số
răng dễ dàng.
10/5/2009
GV:NGUYỄN VĂN THẠNH
14
8.
8. 8.
8. Cơ
CơCơ
Cơ ca
caca
cấ
áá
áu
uu
đđ
đa
aa
ả
ûû
ûo
oo
ochie
chiechie
chiề
àà
àu
uu
u
Ngoài thay đổi số vòng quay, trong nhiều trường hợp các bộ
phận máy còn cần đổi chiều quay. Có thể đảo chiều bằng các
cơ cấu cơ khí:
a. Cơ
CơCơ
Cơ ca
caca
cấ
áá
áu
uu
đđ
đai
aiai
ai truye
truyetruye
truyề
àà
àn
nn
n
b. Cơ
CơCơ
Cơ ca
caca
cấ
áá
áu
uu
uba
baba
bá
ùù
ùnh
nhnh
nh răng
răngrăng
răng tru
trutru
trụ
ïï
ï
Thực chất là thêm hay bớt số cặp bánh răng ăn khớp ngoài (để
thêm hay bớt số lần đổi chiều quay). Có thể thực hiện việc
thêm hay bớt số cặp bánh răng ăn khớp bằng cách sử dụng:
– Cơ cấu bánh răng di trượt cùng với ly hợp.
– Dùng đầu đảo chiều (chạc đầu ngưa).
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét