Thứ Ba, 21 tháng 1, 2014

Đề tài tìm hiểu thực tế về hoạt động xây dựng

+Đối với thép dọc do chiều dài thép không đủ nên bắt buộc phải nối thép vị trí
nối thép là tại nhịp là 1/4L tại gối là 2/3L để đảm bảo thép đủ khả năng chịu lực
khi nối thép.

Yêu cầu đối với việc nối buộc cốt thép.

Chiều dài nối buộc cốt thép chịu lực trong các khung và lưới thép
cốt thép không được nhỏ hơn 250mm đối với thép chịu kéo và
không nhỏ hơn 200mm đối với thép chịu nén. Các kết cấu khác
chiều dài nối buộc không nhỉ hơn các trị số ở bảng 1.

Khi nối buộc, cốt thép trong vùng chịu kéo phải uốn móc đối với
thép tròn trơn, cốt thép có gờ không cần uốn móc.
BẢNG 1- CHIỀU DÀI NỐI BUỘC CỐT THÉP
(TCVN 4453: 1995)
Loại cốt thép
Chiều dài nối buộc
Vùng chịu kéo Vùng
chịu nén
Dầm hoặc
tường
Kết cấu
khác
Đầu cốt
thép có móc
Đầu cốt
thép không
có gờ
Cốt thép trơn cán nóng
Cốt thép có gờ cán nóng
Cốt thép kéo nguội
40d
40d
45d
30d
30d
35d
20d
-
20d
30d
20d
30d
- Ghép ván khuôn: ván khuôn dùng làm coffa gỗ
+Đới với giằng móng 30x65 cm thì dùng ván khuôn có tiết diện là 30 và 35cm
ghép lại với nhau. Sau đó dùng bổ để liên kết chúng lại với nhau.
+Đới với giằng móng 30x45 thì dùng ván khuôn có tiết diện 20 và 25cm ghép
lại với nhau sau đó cũng dùng bổ để liên kết lại.
+ Khoảng cách mỗi cây bổ dùng để ghép 2 ván khuôn lại với nhau là 40cm, hai
đầu ván phải bằng và khít lại với nhau để khi đổ bê tông không bị mất nước xi
măng. Công trình sử dụng ván khuôn mới nên không cần phải vệ sinh ván
khuôn trước khi sử dụng.
- Lắp dựng coffa
+ Dùng cây chống gỗ tròn bằng tràm có đường kính cây chống từ 8-10 cm.
+ Sử dụng những thanh gỗ 5x10cm làm giằng ngang và dọc.
+ Đội chuyên thi công coffa dưới sự hướng dẫn của người chỉ huy công trình và
giám sát B sẽ tiến hành công việc cho phù hợp.
+ Đầu tiên bật mực để xác định vị trí chính xác của coffa sau đó dùng dây đai
cân 2 đầu để lắp coffa không bị công.
+ Phần đáy của giằng dùng bọc nilon đen phủ bên dưới.
+ Dùng đinh đóng vào đầu dưới của phần ván khuôn 2 bên giằng ,mỗi cây đinh
cách nhau khoảng 40cm rồi dùng dây chì buộc lại cho cố định.
+ Phần trên của giằng móng thì dùng cây cỡ để vào giữa rồi dùng bổ đóng vào
cứ khoảng 40-50cm thì đóng một cây
+ Sau khi đã cố định ván khuôn giằng móng và móng, dùng thanh chống neo
thật chật vào những điểm cố định, không cho coffa bị biến dạng xê dịch trong quá trình
đi lại cũng như trong quá trình đổ bê tông.
+ Buộc các viên kê dày 30mm vào cốt thép để đảm bảo chiều dày lớp bê tông
bảo vệ cốt thép
+ Tiến hành tấn cát xung quanh ván khuôn để giúp cho ván khuôn chắc chắn
hơn.
+ Kiểm tra và nghiệm thu công tác lắp dựng coffa, đà giáo:
 Coffa được lắp dựng xong được kiểm tra theo các yêu cầu ở bảng 2, các
trị số sai lệch không được vượt quá các trị số ghi trong bảng 3.
BẢNG 2- CÁC YÊU CẦU KIỂM TRA CỐT PHA, ĐÀ GIÁO
(TCVN 4453: 1995)
Các yêu cầu Phương pháp kiểm tra Kết quả kiểm tra
1 2 3
Coffa đã lắp dựng
Hình dáng và kích thước Bằng mắt, đo bằng thước
có chiều dài thích hợp
Phù hợp với kết cấu của thiết
kế
Kết cấu cốt pha Bằng mắt Đảm bảo theo quy định
Độ phẳng của các tấm
ghép nối
Bằng mắt Mức độ gồ ghề giữa các tấm
3mm
Độ kín, khít giữa các
tấm cốt pha, giữa cốt pha
và mặt nền
Bằng mắt Cốt pha được ghép kín, khít,
đảm bảo không mất nước xi
măng khi đổ và đầm bê tông
Chi tiết chôn ngầm và
đặt sẵn
Xác định kích thước, vị
trí và số lượng bằng các
phương tiện thích hợp
Đảm bảo kích thước, vị trí và
số lượng theo quy định
Chống dính cốt pha Bằng mắt Lớp chống dính phủ kín các
mặt cốt pha tiếp xúc với bê
tông
Vệ sinh bên trong cốt
pha
Bằng mắt Không còn rác, bùn đất và các
chất bẩn khác bên trong cốt pha
Độ nghiêng, cao độ và
kích thước cốt pha
Bằng mắt, máy trắc đạc
và các thiết bị phù hợp
Không vượt quá các trị số ghi
trong bảng 3
Độ ẩm của cốt pha Bằng mắt Cốt pha gỗ đã được tưới nước
trước khi đổ bê tông
Đà giáo đã lắp dựng
Kết cấu đà giáo Bằng mắt, dùng tay lắc
mạnh các cột chống, các
nem ở từng cột chống
Đà giáo được lắp dựng đảm
bảo kích thước, số lượng và vị
trí theo thiết kế
Cột chống đà giáo Bằng mắt, dùng tay lắc
mạnh các cột chống, các
nem ở từng cột chống
Cột chống, được kê, đệm và đặt
lên trên nền cứng, đảm bảo ổn
định
Độ cứng và ổn định Bằng mắt, đối chiếu với
thiết kế đà giáo
Cột chống được giằng chéo và
giằng ngang đủ số lượng, kích
thước và vị trí theo thiết kế
 Việc nghiệm thu công tác lắp dựng cốt pha đà giáo được tiến hành tại
hiện trường kết hợp với việc đánh giá xem xét kết quả kiểm tra theo quy
định ở bảng 2 và các sai lệch không vượt quá các trị số ghi trong bảng 3.
BẢNG 3- SAI LỆCH CHO PHÉP ĐỐI VỚI CỐT PHA, ĐÀ GIÁO
ĐÃ LẮP DỰNG XONG (TCVN 4453:1995)
Tên sai lệch Mức cho phép,mm
1 2
1.Khoảng cách giữa các cột chống cốt pha, cấu kiện chịu
uốn và khoảng cách giữa các trụ đỡ giằng ổn định, neo và
cột chống so với khoảng cách thiết kế.
a) Trên mỗi mét dài
b) Trên toàn bộ khẩu độ
2.Sai lệch mặt phẳng cốt pha và các đường giao nhau của
chúng so với chiều thẳng đứng hoặc nghiêng thiết kế.
a) Trên mỗi mét dài
b) Trên toàn bộ cấu kiện
- Móng
25
75
5
20
-Tường và cột đỡ tấm sàn toàn khối có chiều cao dưới
5m
10
- Tường và cột đỡ tấm sàn toàn khối có chiều cao trên 5m 15
-Cột khung có liên kết bằng dầm 10
-Dầm và vòm 5
3.Sai lệch trục cốt pha so với thiết kế
Móng 15
Tường và cột 8
Dầm xà và vòm 10
Móng dưới các kết cấu thép Theo quy định của thiết kế
4.Sai lệch trục cốt pha trượt, cốt pha leo và cốt pha di
động so với trục công trình
10
II.2 VÔ THÉP ĐAI CỘT, GIA CÔNG THÉP CẦU THANG TẦNG TRỆT, ĐỔ
BÊ TÔNG MÓNG, THÁO VÁN KHUÔN.
- Vô đai cho thép cột tầng trệt: dùng dây chì để buộc.
+ Cột C1 tiết diện :25x35, số lượng 4 cây, thép sử dụng 2Φ18,3Φ16, thép đai
Φ6a100, Φ6a150
+ Cột C2 tiết diện: 25x35,6 cấu kiện, thép sử dụng 2Φ18 3Φ16, thép đai
Φ6a100, Φ6a150.
+ Cột C3 tiết diện: 25x35,1 cấu kiện, thép sử dụng 6Φ18, 4Φ16, thép đai
Φ6a100, Φ6a150.
+ Cột C3 A, B tiết diện: 25x40, 1 cấu kiện, thép sử dụng 6Φ20, 4Φ16, thép đai
Φ6a100, Φ6a150.
+ Cột C4 tiết diện 30x35, 2 cấu kiện, thép sử dụng 6Φ20, 4Φ16, thép đai
Φ6a100, Φ6a150.
- Gia công thép cầu thang:
+ Thép sử dụng cho cầu thang là Φ12.
+ Sau khi xác định kích thước dùng máy cắt cắt sắt.
+ Thép được để lên bàn bẻ sắt rồi dùng nỏ để bẻ.
- Đổ bê tông móng:
+ Chuẩn bị các dụng cụ thiết bị đổ bê tông: 2 máy trộn bê tông, đầm dùi, xẻng
để xúc, xô để đựng, xe cút kít để vận chuyển….
+ Vật liệu để đổ bê tông : cát vàng,xi măng,đá 1x2, nước sạch.
+ Sử dụng bê tông mác 250.
+Thiết kế thành phần cấp phối bê tông. Công tác thiết kế thành phần bê tông do
cơ sở thí nghiệm có tư cách pháp nhân thực hiện. Khi thiết kế thành phần bê tông phải
đảm bảo các nguyên tắc sau.

Sử dụng đúng các vật liệu sẽ dùng để đổ bê tông.

Độ sụt hoặc độ cứng của hỗn hợp bê tông tùy thuộc tính chất của công
trình, hàm lượng cốt thép, phương pháp vận chuyển, điều kiện thời tiết.
Khi chọn độ sụt của hỗn hợp bê tông để thiết kế cần tính tới sự tổn thất
độ sụt của bê tông trong thời gian lưu giữ và vận chuyển. Độ sụt của bê
tông tại vị trí đổ có thể tham khảo bảng 4.
BẢNG 4- ĐỘ SỤT VÀ ĐỘ CỨNG CỦA HỖN HỢP BÊ TÔNG TẠI VỊ TRÍ ĐỔ
(TCVN 4453: 1995)
Loại và tính chất của kết cấu Độ sụt Chỉ số độ
cứng S
Đầm máy Đầm tay
-Lớp lót dưới móng hoặc nền nhà, nền đường và
nền đường băng.
-Mặt đường và đường băng, nền nhà, kết cấu
khối lớn không hoặc ít cốt thép (tường chắn,
móng )
-Kết cấu khối lớn có tiết diện lớn hoặc trung
bình
-Kết cấu bê tông cốt thép có mật độ cốt thép dày
đặc, tường mỏng, phiễu silo, cột, dầm và bản tiết
diện bé… các kết cấu bê tông đổ bằng cốt pha di
động
0-10
0-20
20-40
50-80
20-40
40-60
80-120
50-40
35-25
25-15
12-10
Các kết cấu đổ bằng bê tông bơm.
120-200
+ Công tác nghiệm thu cốt pha, đà giáo (bảng 2), cốt thép (bảng7).
+ Kiểm tra kỹ lưỡng, kịp thời bịt kín các khe hở giữa các coffa với nhau tránh
tình trạng bê tông chảy nước, kiểm tra các cục kê đảm bảo lớp bê tông bảo vệ.
+ Vệ sinh sạch sẽ phần bên trong và bên ngoài phần cấu kiện đổ bê tông, không
để sót vật nào ngoài cấu kiện vì khi đổ bê tông vào sẽ không lấy ra được.
+ Dùng những miếng ván làm đường đi cho xe cút kít vận chuyển bê tông từ
máy trộn đến móng.
+ Tưới nước vào cấu kiện trước khi tiến hành đổ bê tông.
+ Trình tự đổ vật liệu vào máy trộn: trước hết đổ 15-20% lượng nước cho trán
đều máy trộn, tiếp theo đổ xi măng, cát, đá sau đó đổ dần dần lượng nước còn
lại vào sau cho phù hợp. Trong quá trình trộn bê tông để tránh hỗn hợp bê tông
bám dính vào thùng trộn, cứ sau 2 giờ làm việc cần đổ vào thùng trộn cốt liệu
lớn và nước của một mẻ trộn và quay máy 5 phút, sau đó cho cát và xi măng
vào trộn theo thời gian quy định.

Thời gian trộn hỗn hợp bê tông được xác định theo đặc trưng của thiết bị
dùng để trộn. Trong trường hợp không có các thong số kỹ thuật chuẩn
xác thì thời gian ít nhất để trộn đều một mẻ bê tông ở máy trộn có thể lấy
theo trị số ghi ở bảng 5.
BẢNG 5- THỜI GIAN TRỘN HỖN HỢP BÊ TÔNG (PHÚT) (TCVN 4453:1995)
Độ sụt bê tông
(mm)
Dung tích máy trộn, lít
Dưới 500 Từ 500 đến 1000 Trên 1000
Nhỏ hơn 10
10-50
Trên 50
2,0
1,5
1,0
2,5
2,0
1,5
3,0
2,5
2,0
+ Lấy mẫu thử bê tông, kích thước 25x25 tại công trình lấy tổ mẫu cho móng,
giằng móng, cổ cột.
+ Khi đổ bê tông phải theo trình tự, đổ từ xa đến gần, từ trong ra ngoài, bắt đầu
từ chỗ thấp trước, đổ theo từng lớp, đổ lớp nào đầm lớp đó.
+ Nhóm vận chuyển, đổ bê tông: bê tông được đưa tới từ máy trộn được chuyển
tới bằng xe cút kít dùng những miếng tôn để đưa bê tông xuống móng, dùng
đầm dùi để đầm bê tông.
+ Đầm được đưa vào trong để đầm theo phương thẳng đứng, không để chạm
vào cốt thép,
+ Nhóm hoàn thiện bê tông: dùng bàn chà, bay,đảm bảo sau khi đổ bề mặt bê
tông đúng cao độ thiết kế nhẵn phẳng hoặc tạo độ dốc cho bê tông. Trong quá
trình đổ bê tông chú ý phải đầm thật kỹ để cho bê tông phân bố đều trên cấu
kiện sử dụng đầm dùi máy để đầm.
+ Việc đổ bê tông, hoàn thiện bề mặt bê tông phải thực hiện theo đúng yêu cầu
kỹ thuật dưới sự chỉ đạo của bộ phận hướng dẫn.
- Tháo ván khuôn.
+Chỉ được tháo vỡ khi ván khuôn đạt cường độ thiết kế để kết cấu chịu được
trọng lượng bản than và các tải trọng tác động khác trong giai đoạn thi công sau.
BẢNG 6- CƯỜNG ĐỘ BÊ TÔNG TỐI THIỂU ĐỂ THÁO DỠ CỐT PHA,
ĐÀ GIÁO CHỊU LỰC (%R
28
) KHI CHƯA CHẤT TẢI (TCVN 4453:1995)
Loại kết cấu
Cường độ bê tông tối
thiểu cần đạt để tháo dỡ
cốt pha, %R
28
Thời gian bê tông đạt
cường độ để tháo cốt pha ở
các mùa và vùng khí hậu-
bảo dưỡng bê tông theo
TCVN 5592:1992, ngày
Bản, dầm, vòm có khẩu
độ nhỏ hơn 2m
Bản, dầm, vòm có khẩu
độ từ 2-8m
Bản, dầm, vòm có khẩu
độ lớn hơn 8m
50
70
90
7
10
23
+ Ta tiến hành tháo vỡ những thanh chống và cây bổ, không gây chấn động
mạnh sẽ ảnh hưởng đến các kết cấu bên trong.
+ Tháo đinh và vệ sinh ván khuôn để phục vụ cho công tác tiếp theo.
II.3 LẮP DỰNG THÉP CỘT, VÁN KHUÔN CỘT, ĐỔ BÊ TÔNG CỘT, THÁO
VÁN KHUÔN CỘT.
- Công tác ghép ván khuôn: ván khuôn sau khi được vệ sinh sạch sẽ ta tiến hành
ghép ván khuôn theo kích thước cột,
+ Ghép trước 3 mặt của cột lại với nhau dùng đinh và cây bổ khóa chặt lại.
+ Khoảng cách từ 15- 20cm đóng 1 cây đinh, đóng đinh vào 2 bên thành của ván
khuôn rồi dùng dây chì buộc thật chặt lại khi đổ và đầm bê tông ván sẽ không bị bung
ra.
+ Sau khi 3 mặt của ván khuôn đã được ghép xong ta đặt thép râu vào, thép râu
Φ6.
- Lắp dựng thép cột: thép cột sau khi được lắp dựng sẵn tại công trình ta tiến hành
lắp dựng thép cột.
+ Thép cột được vận chuyển lại chỗ thép chờ cột rồi tiến hành dựng, dùng thanh
chống bằng cây tràm chống đỡ 3 hướng cho cột không bị ngã, sau đó dùng dây chì
buộc phần thép cột chờ,, cho thép đai vào và buộc lại khoảng cách bước đai là
Φ6a100.
+ Trước tiên phải tiến hành đổ mầm cột cao 50mm để tạo dưỡng dựng ván khuôn
cột
+ Vận chuyển ván khuôn cột đã được lắp dựng sẵn tại công trình rồi đưa vào cột.
+ Ghép tấm ván khuôn thứ 4 còn lại vào sau đó khóa đinh lại và dùng gông bằng
gỗ cố định, khoảng cách các gông là 50cm.
+ Phải để cửa sổ để đổ bê tông, chân cột có chừa lỗ để vê sinh trước khi đổ bê
tông.
+ Dùng 2 thanh bổ đóng vào phần trên của cột với 2 hướng vuông góc với nhau,
dùng dây chì buộc vào, dưới mỗi sợi dây chì có buộc 2 xô cát (đá), để giữ cho dây chì
không bị gió thổi, lấy khoảng cách từ mép ván khuôn ra thanh bổ để buộc dây chì từ
30-40cm, để kiểm tra độ thẳng đứng của cột.
+ Dùng dây dọi và thước kiểm tra xem cột đã thẳng đứng theo phương ngang và
phương dọc, sau đó cố định ván khuôn bằng neo và cây chống.
BẢNG 7- SAI LỆCH CHO PHÉP ĐỐI VỚI CỐT THÉP ĐÃ LẮP DỰNG
(TCVN 4453:1995)
Tên sai lệch Mức cho phép,mm
1.Sai số về khoảng cách giữa các thanh chịu lực đặt riêng biệt:
-Đối với kết cấu lớn. 30
-Đối với cột, dầm và vòm.
-Đối với bản, tường và móng dưới các kết cấu khung.
2.Sai số về khoảng cách giữa các hàng cốt thép khi bố trí nhiều hàng
theo chiều cao:
-Các kết cấu có chiều dài lớn hơn 1m và móng đặt dưới các kết cấu và
thiết bị kỹ thuật.
-Dầm khung và bản có chiều dày lớn hơn 100mm.
-Bản có chiều dày đến 100mm và chiều dày lớp bảo vệ 10mm
3.Sai số về khoảng cách giữa các cốt thép đai của dầm, cột, khung và
dàn cốt thép.
4.Sai lệch cục bộ về chiều dày và lớp bảo vệ.
-Các kết cấu khối lớn (chiều dày lớn hơn 1m).
-
Móng nằm dưới các kết cấu và thiết bị kỹ thuật.
-Cột dầm và vòm.
-Tường và bản chiều dày lơn hơn 100mm.
-Tường và bản chiều dày đến 100mm với chiều dày lớp bảo vệ là
10mm.
5.Sai lệch về khoảng cách giữa các thanh phân bố trong một hàng
-Đối với bản tường và móng dưới kết cấu khung.
-Đối với những kết cấu khối lớn.
6.Sai lệch về vị trí
các cốt thép đai so với chiều đứng hoặc ngang
(không kết cấu các trường hợp khi các cốt thép đai đặt nghiêng với thiết
kế quy định).
7.Sai lệch về vị trí tim của các thanh đặt ở các đầu khung hàn nối tại
hiện trường với các khung khác khi đường kính của thanh:
-Nhỏ hơn 40mm.
-Lớn hơn hoặc bằng 40mm.
8.Sai lệch về vị trí các mối hàn của các thanh theo chiều dài của cấu
kiện:
-Các khung và các kết cấu tường móng.
-Các kết cấu khối lớn.
9.Sai lệch của vị trí các bộ phận cốt thép theo trong kết cấu khối lớn
(khung, khối, dàn) so với thiết kế:
-Trong mặt bằng.
-Theo chiều cao.
10
20
20
5
3
10
20
10
5
5
3
25
40
10
5
10
25
50
50
30

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét