Khoá luận tốt nghiệp
Để thực hiện tốt vai trò của kế toán, Kế toán Doanh nghiệp XNK cũng
chính là doanh nghiệp Thơng mại cần thực hiện những nhiệm vụ sau:
- Ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời về tình hình lu chuyển của hàng hoá
ở Doanh nghiệp về mặt giá trị và hiện vật. Tính toán, phản ánh đúng đắn trị giá
vốn hàng nhập kho, xuất kho và trị giá vốn của hàng hoá tiêu thụ.
- Kiểm tra, giám sát chặt chẽ tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về
quá trình mua hàng, bán hàng. Xác định đúng đắn kết quả kinh doanh hàng hoá.
Đồng thời, chấp hành đúng các chế độ tài chính về chứng từ, sổ sách nhập, xuất
kho, bán hàng hoá và tính thuế. Cung cấp thông tin tổng hợp và thông tin chi
tiết cần thiết về hàng hoá phục vụ kịp thời cho quản lý hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp.
- Theo dõi chặt chẽ tình hình tồn kho hàng hoá, giảm giá hàng hoá.Tổ
chức kiểm kê hàng hoá đúng theo quy định, báo cáo kịp thời hàng tồn kho.
1.2. Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong
kinh doanh xuất nhập khẩu.
1.2.1. Kế toán giá vốn hàng hoá tiêu thụ.
1.2.1.1. Phơng pháp xác định trị giá vốn hàng bán
Trị giá vốn hàng xuất kho để bán bao gồm trị giá mua thực tế và chi phí
mua của số hàng hoá đã xuất kho để bán.
(1) Đối với Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp
KKTX:
Có thể tính trị giá mua thực tế của hàng hoá xuất kho theo các phơng pháp
sau:
- Tính theo đơn giá bình quân của hàng luân chuyển trong kỳ:
Đơn giá
bình quân
=
Trị giá mua thực tế
của hàng tồn đầu kỳ
+
Trị giá mua thực tế
của hàng nhập trong kỳ
Số lợng hàng
Tồn đầu kỳ
+
Số lợng hàng
nhập trong kỳ
- Tính theo phơng pháp nhập trớc, xuất trớc(FIFO): Theo phơng pháp này,
giả thiết lô hàng nào nhập kho trớc thì xuất kho trớc. Hàng xuất thuộc lô hàng
nhập nào lấy đơn giá vốn của lô hàng đó để tính.
Đào Thị Huyền Đại Học Phơng Đông
5
Trị giá mua thực tế
của hàng xuất kho =
Số lợng hàng
xuất kho x
Đơn giá bình
quân
Khoá luận tốt nghiệp
- Tính theo phơng pháp nhập sau, xuất trớc(FILO): Theo phơng pháp này,
giả thiết lô hàng nào nhập kho sau thì xuất trớc. Hàng xuất thuộc lô hàng nào
lấy đơn giá vốn của lô hàng đó để tính.
- Tính theo phơng pháp thực tế đích danh: Cách tính này đợc sử dụng trong
trờng hợp doanh nghiệp quản lý hàng tồn kho theo từng lô hàng nhập. Hàng
xuất thuộc lô hàng nhập nào lấy đơn giá nhập của lô hàng đó để tính. Phơng
pháp này thờng sử dụng với những loại hàng có giá trị cao, thờng xuyên có cải
tiến về mẫu mã và chất lợng.
- Chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán đợc xác định theo công
thức:
Chi phí mua
phân bổ cho
hàng xuất
kho
=
Chi phí mua phân
bổ cho hàng
đầu kỳ
+
Chi phí mua hàng
phát sinh trong
kỳ
x
Trị giá
mua của
hàng xuất
kho
Trị giá mua của
hàng tồn đầu kỳ
+
Trị giá mua của
hàng nhập trong
kỳ
(2) Đối với Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp
KKĐK:
Theo phơng pháp này, cuối kỳ, Doanh nghiệp kiểm kê hàng tồn kho và
tính trị giá vốn thực tế hàng xuất kho theo công thức sau:
Trị giá vốn
thực tế của
hàng hoá
xuất kho
trong kỳ
=
Trị giá vốn
thực tế của
hàng hoá
tồn đầu kỳ
+
Trị giá vốn
thực tế của
hàng hoá
nhập kho
trong kỳ
-
Trị giá vốn thực
tế của hàng hoá
tồn cuối kỳ
1.2.1.2. Kế toán giá vốn hàng bán
* Tổ chức chứng từ kế toán: Khi xuất kho hàng hoá để bán cho khách hàng
hoặc gửi đi bán theo hợp đồng đã ký thì bộ phận cung tiêu lập phiếu xuất kho.
Phiếu xuất kho đợc lập làm 3 liên, là thủ tục để tiến hành xuất kho hàng hoá và
là căn cứ để ghi trị giá vốn của hàng xuất kho để bán.
* Tài khoản kế toán sử dụng:
TK 632- Giá vốn hàng bán
Đào Thị Huyền Đại Học Phơng Đông
6
Khoá luận tốt nghiệp
Ngoài ra, còn sử dụng một số tài khoản liên quan nh TK 156, TK 157, TK
611, TK 911, . . .
Kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu: Theo sơ đồ số 1.1
( Sơ đồ số 1.1)
(1) Đối với Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo
phơng pháp KKTX, ta có sơ đồ sau:
Hàng hoá xuất bán bị trả lại kho
TK 156 TK 632
Xuất kho bán trực tiếp
TK 157 TK911
Xuất kho hàng hoá gửi bán K/c GVHB
để XĐKQ
TK 331
HH mua bán, gửi bán thẳng
(Sơ đồ số 1.2)
(2) Đối với Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo
phơng pháp KKĐK, ta có sơ đồ sau:
TK 632
GVHH tồn cuối kỳ
TK 156,157 TK 6112
GVHH tồn đầu kỳ Hàng hoá xuất đã TK 911
bán trực tiếp k/c GVHB
để XĐKQ
TK 331,111,112
Hàng hoá mua vào
trong kỳ
TK 133
1.2.2. Kế toán doanh thu tiêu thụ hàng hoá.
Đào Thị Huyền Đại Học Phơng Đông
7
Khoá luận tốt nghiệp
* Khái niệm doanh thu bán hàng :
Doanh thu bán hàng là số tiền thu đợc hoặc sẽ thu đợc từ việc doanh
nghiệp bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng.
Đối với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp tính thuế GTGT theo phơng
pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền thu đợc từ việc doanh
nghiệp bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng không bao gồm phần
thuế GTGT. Đối với Doanh nghiệp áp dụng phơng pháp tính thuế GTGT theo
phơng pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền doanh nghiệp thu
đợc từ việc Doanh nghiệp bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng đã
bao gồm phần thuế GTGT.
Theo quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 Doanh thu và thu
nhập khác thì doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đợc
trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thờng
của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Doanh thu phát sinh từ giao dịch sự kiện xác định bởi thoả thuận giữa
doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó đợc xác định bằng giá
trị hợp lý của các khoản đã đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc sau khi trừ đi các khoản
chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.
Doanh thu bao gồm:
- Doanh thu bán hàng.
- Doanh thu cung cấp dịch vụ.
- Doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận đợc chia.
Doanh thu bán hàng đợc ghi nhận khi đồng thời thoả mãn tất cả 5 điều
kiện sau:
(1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho ngời mua.
(2) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá nh ngời sở hữu
hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá.
(3) Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn.
(4) Doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
hàng.
(5) Xác địch đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
* Nguyên tắc tổ chức kế toán doanh thu bán hàng.
- Chỉ hạch toán vào tài khoản doanh thu bán hàng của khối lợng hàng khi
nó đã đợc xác định là tiêu thụ.
- Không hạch toán vào tài khoản doanh thu bán hàng trong trờng hợp sau:
Đào Thị Huyền Đại Học Phơng Đông
8
Khoá luận tốt nghiệp
+ Trị giá hàng gửi bán theo phơng thức ký gửi đại lý (cha đợc xác định là
tiêu thụ).
+ Trị giá hàng xuất kho giao cho bên ngoài gia công, chế biến.
+ Trị giá hàng hoá gửi đi bán, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng nhng
cha đợc chấp nhận thanh toán của ngời mua.
+ Trị giá hàng hoá, dịch vụ cung cấp giữa đơn vị thuộc một Công ty,
Tổng Công ty hạch toán ngành.
+Số tiền thu về cho thuê TSCĐ, thu nhập về hoạt động tài chính, hoặc thu
nhập bất thờng khác.
1.2.2.1. Các phơng thức bán hàng.
* Khái niệm bán hàng:
Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá gắn với phần
lớn lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng, đồng thời đợc khách hàng thanh toán
hoặc chấp nhận thanh toán.
Đối với nền kinh tế quốc dân, thực hiện bán hàng là tiền đề cân đối giữa
sản xuất và tiêu dùng, giữa tiền và hàng trong lu thông. Các Doanh nghiệp trong
nền kinh tế thị trờng không thể tồn tại và phát triển một cách độc lập mà giữa
chúng có mối quan hệ qua lại khăng khít với nhau. Quá trình bán hàng có ảnh
hởng trực tiếp đến quan hệ cân đối giữa các ngành, các đơn vị, nó tác động đến
quan hệ cung cầu trên thị trờng. Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thực hiện
việc bán hàng ở trong nớc và bán hàng ra nớc ngoài (xuất khẩu). Vì vậy, kế toán
phải mở sổ để theo dõi chi tiết cho từng nghiệp vụ bán hàng (bán hàng nhập
khẩu, hàng xuất khẩu, hàng trong nớc,. . .)
* Các phơng thức bán hàng:
- Bán hàng theo phơng thức gửi bán:
Theo phơng thức này, định kỳ doanh nghiệp gửi hàng cho khách hàng trên
cơ sở của thoả thuận trong hợp đồng mua bán hàng hoá giữa hai bên và giao
hàng tại địa điểm đã quy ớc trong hợp đồng. Khi xuất kho gửi hàng đi, hàng vẫn
thuộc quyền sở hữu của Doanh nghiệp, chỉ khi nào khách hàng đã trả tiền hoặc
chấp nhận thanh toán thì khi ấy hàng mới chuyển quyền sở hữu và đợc ghi nhận
doanh thu bán hàng.
- Bán hàng theo phơng thức giao hàng trực tiếp:
Theo phơng thức này, bên khách hàng uỷ quyền cho cán bộ nghiệp vụ đến
nhận hàng tại kho của Doanh nghiệp bán hoặc giao nhận tay ba (mua bán
thẳng). Ngời nhận hàng sau khi ký vào chứng từ bán hàng của Doanh nghiệp thì
Đào Thị Huyền Đại Học Phơng Đông
9
Khoá luận tốt nghiệp
hàng hoá đợc xác định là đã bán (hàng đã chuyển quyền sở hữu). Trong phơng
thức này có các trờng hợp sau:
+ Bán hàng thu tiền ngay
+ Bán hàng trả góp
+ Bán hàng cho khách hàng chịu
+ Trờng hợp trả lơng cho công nhân viên bằng hàng hoá và trao đổi hàng
hoá với doanh nghiệp khác thì cũng đợc ghi nhận là doanh thu bán hàng.
1.2.2.2. Kế toán doanh thu bán hàng.
* Tổ chức chứng từ kế toán:
Kế toán trởng cần hớng dẫn nhân viên kế toán sử dụng hoá đơn, chứng từ
bao gồm: Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng, hoá đơn tự in và các chứng từ đặc
thù khác.
Trờng hợp Doanh nghiệp trực tiếp bán lẻ hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho
ngời tiêu dùng không thuộc diện phải lập hóa đơn bán hàng thì khi bán hàng
phải lập Bảng kê bán lẻ.
Đối với các Doanh nghiệp thuộc diện nộp thuế GTGT theo phơng pháp
khấu trừ, khi bán hàng hàng hoá, dịch vụ phải sử dụng Hoá đơn GTGT do Bộ
Tài chính phát hành (trừ trờng hợp đợc dùng chứng từ ghi giá thanh toán là giá
có thuế GTGT).
Đối với các Doanh nghiệp thuộc diện nộp thuế GTGT theo phơng pháp
trực tiếp, khi bán hàng hoá, dịch vụ phải sử dụng Hoá đơn bán hàng do Bộ tài
chính phát hành.
* Tài khoản kế toán sử dụng:
Để kế toán doanh thu bán hàng, kế toán sử dụng các tài khoản sau đây:
-TK 511- Doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ. Chi tiết:
TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá.
TK 5112: Doanh thu bán sản phẩm.
TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ.
TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá.
- TK 512- Doanh thu bán hàng nội bộ- gồm ba tài khoản cấp hai:
TK 5121: Doanh thu bán hàng hoá nội bộ.
TK 5122: Doanh thu bán sản phẩm nội bộ.
TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ nội bộ.
- TK 521- Chiết khấu thơng mại- gồm ba tài khoản cấp hai:
TK 5211: Chiết khấu hàng hoá.
TK 5212: Chiết khấu thành phẩm.
TK 5213: Chiết khấu dịch vụ.
Đào Thị Huyền Đại Học Phơng Đông
10
Khoá luận tốt nghiệp
- TK 531 - Hàng bán bị trả lại.
- TK 532 - Giảm giá hàng bán.
- TK 3331- Thuế GTGT- Chi tiết: TK 33311: Thuế GTGT đầu ra.
- Ngoài ra, còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác nh: TK 3387-
Doanh thu cha thực hiện, TK 413- Chênh lệch tỷ giá, TK 111- Tiền mặt,. . .
* Kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:
1.2.2.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng ra bên ngoài
Bán hàng trong nớc:
- Đối với Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp khầu trừ:
+ Tr ờng hợp 1 : Phản ánh doanh thu bán hàng thu tiền ngay. Căn cứ vào hoá
đơn GTGT và giấy báo có của ngân hàng, phiều thu tiền mặt, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112: Theo tổng giá thanh toán.
Có TK 511: Ghi theo giá bán cha có thuế GTGT.
Có TK 3331: Ghi số thuế GTGT phải nộp.
+ Tr ờng hợp 2 : Phản ánh doanh thu bán hàng ngời mua cha trả tiền. Căn
cứ vào hoá đơn GTGT và thông báo chấp nhận thanh toán của khách hàng, kế
toán ghi:
Nợ TK 131: Ghi theo tổng giá thanh toán.
Có TK 511: Ghi theo giá bán cha có thuế GTGT.
Có TK 3331: Ghi số thuế GTGT phải nộp.
+ Tr ờng hợp 3 : Phản ánh doanh thu bán hàng trả góp. Căn cứ vào hoá đơn
GTGT và hợp đồng mua - bán đã ký kết với khách hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112: Ghi số tiền khách hàng đã trả.
Nợ TK 131: Số tiền khách hàng còn nợ.
Có TK 511: Ghi theo giá bán trả ngay một lần cha có thuế
GTGT.
Có TK 3331 (33311): Ghi số thuế GTGT phải nộp.
Có TK 338 (3387): Phản ánh khoản chênh lệch giữa tổng
thanh toán trừ đi (-) doanh thu, thuế (nếu có).
Đồng thời, phải phân bổ doanh thu cha thực hiện vào doanh thu kỳ này và
doanh thu các kỳ tiếp theo:
Nợ TK 338 (3387)
Có TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính.
+ Tr ờng hợp 4 : Phản ánh doanh thu đổi hàng. Doanh thu đợc ghi nhận
trên cơ sở giá cả trao đổi giữa Doanh nghiệp với khách hàng.
Khi bán hàng, căn cứ vào hoá đơn GTGT, kế toán ghi:
Đào Thị Huyền Đại Học Phơng Đông
11
Khoá luận tốt nghiệp
Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán.
Có TK 511: Giá bán cha có thuế.
Có TK 3331 (1): Thuế GTGT phải nộp.
Khi mua hàng, căn cứ vào hoá đơn mua, kế toán ghi:
Nợ TK 152, 153, 156: Giá mua hàng cha có thuế GTGT.
Nợ TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ.
Có TK 131: Tổng giá thanh toán.
Kết thúc, thanh lý hợp đồng trao đổi giữa hai bên, nếu giá trị hàng hoá đa
đi trao đổi cao hơn giá trị vật t, hàng hoá nhận về thì kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112
Có TK 131- Phải thu của khách hàng.
+ Tr ờng hợp 5 : Doanh thu bán hàng đại lý, ký gửi.
- Căn cứ vào hợp đồng ,xuất giao hàng cho bên đại lý số hàng hoá này vẫn
thuộc quyền sở hữu của công ty, kế toán ghi:
Nợ TK 157
Có TK 156
- Sau khi nhận đợc giấy báo đã bán đợc hàng của đại lý khi đó xác định tiêu
thụ , kế toán ghi:
Nợ TK 632: Giá vốn của hàng gửi đại lý đã bán đợc
Có TK 157: Giá vốn của hang gửi đại lý đã bán đợc
- Phản ánh doanh thu bán hàng của hàng gửi đại lý đã bán đợc, kế toán ghi:
Nợ TK 131: Tổng số tiền phải thu từ bên đại lý
Có TK 511: Doanh thu của hàng ký gửi
Có TK 333(3331): Thuế GTGT phải nộp
- Phản ánh hoa hồng đại lý phải trả cho bên đại lý , đây thực chất là chi phí
bán hàng (chi phí thuê bán hàng), kế toán ghi:
Nợ TK 1331: Thuế GTGT khấu trừ của hàng hoá đại lý.
Nợ TK 641: Hoa hồng đại lý( trả cho bên bán đại lý)
Có TK 131: Hoa hồng đại lý( giảm trừ số tiền phải thu)
(Chú ý: Phí hàng hoá và thuế GTGT 10%)
- Khi nhận đợc tiền do bên bán đại lý trả, kế toán ghi:
Đào Thị Huyền Đại Học Phơng Đông
12
Khoá luận tốt nghiệp
Nợ TK 111,112
Có TK 131
Nên doanh thu bán hàng hoá đại lý, ký gửi phát sinh tại đơn vị nhận bán:
Nợ TK 111, 112, : Số tiền nhận đ ợc.
Có TK 131 : Chủ đại lý.
Hàng hoá đợc nhận:
Nợ TK 131: Chủ đại lý.
Nợ TK 111, 112: Nhận bằng tiền.
Có TK 511: Doanh thu của hàng hoá ký gửi.
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp.
- Nếu đại lý trả lại hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 156
Có TK 157
Bán hàng xuất khẩu:
Sau khi xác định là hàng xuất khẩu (đã hoàn thành thủ tục hải quan, hàng
đã xếp lên phơng tiện vận tải để rời cảng hoặc xuất khỏi biên giới), kế toán ghi
nhận doanh thu hàng xuất khẩu căn cứ vào hoá đơn thơng mại kèm theo hợp
đồng xuất khẩu. Nếu thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra Việt Nam đồng theo
tỷ giá thực tế phát sinh hoặc theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trờng ngoại
tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Việt nam công bố tại thời điểm phát sinh
nghiệp vụ kinh tế, kế toán ghi:
Nợ TK 1112, 1122, 131
Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Có TK 3333: Thuế xuất, nhập khẩu phải nộp (nếu có).
Đồng thời ghi đơn Nợ TK 007: Số ngoại tệ thu từ bán hàng.
1.2.2.2.2. Kế toán doanh thu bán hàng nội bộ
Kế toán sử dụng TK 512: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của
số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ các doanh nghiệp.
Doanh thu tiêu thụ nội bộ là số tiền thu đợc do bán hàng hoá, sản phẩm,
cung cấp dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một
Công ty
Khi hạch toán trên tài khoản này cần tôn trọng một số quy định sau:
Đào Thị Huyền Đại Học Phơng Đông
13
Khoá luận tốt nghiệp
(1) Kế toán doanh thu bán hàng nội bộ đợc thực hiện nh quy định đối
với doanh thu bán hàng ( TK 511).
(2) Tài khoản này chỉ sử dụng cho các đơn vị thành viên hạch toán
phụ thuộc trong một Công ty hay một Tổng công ty, nhằm phản
ánh số doanh thu tiêu thụ nội bộ trong một kỳ kế toán.
(3) Chỉ phản ánh vào tài khoản này số doanh thu của khối lợng sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ của các đơn vị thành viên cung cấp lẫn
cho nhau.
(4) Không hạch toán vào tài khoản này các khoản doanh thu bán
hàng cho các đơn vị không trực thuộc Công ty,Tổng công ty.
(5) Doanh thu tiêu thụ nội bộ là cơ sở để xác định kết quả kinh doanh
nội bộ của các đơn vị thành viên.
Tr ờng hợp 1: Bán hàng tiêu thụ nội bộ.
Đợc thể hiện trong sơ đồ số 1.3 nh sau:
(Sơ đồ số 1.3)
Trình tự kế toán doanh thu nội bộ đợc thể hiện trong sơ đồ sau:
TK 512 TK 627, 641, 642, 1368 .
DTBH sử dụng nội bộ
TK 111, 112,. . .
DTBH trong nội bộ
TK 3331
TK 334, 431
Trả lơng thởng cho CNV
bằng sản phẩm hàng hoá
Đào Thị Huyền Đại Học Phơng Đông
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét