Thứ Tư, 22 tháng 1, 2014

phương hướng và giải pháp chủ yếu thúc đẩy hoạt động xúc tiến bán hàng trong hoạt động kinh doanh thương mại.DOC

Những phơng hớng và giải pháp chủ yếu thúc đẩy xúc tiến bán hàng trong
hoạt động kinh doanh thơng mại
tham gia hội chợ, triển lãm, bán hàng trực tiếp và quan hệ công chúng. Nội
dung xúc tiến bán hàng ở đây là tất cả các hoạt động của doanh nghiệp thơng
mại liên quan đến việc tìm kiếm và thúc đẩy bán hàng.
Xúc tiến bán hàng : Các hoạt động có chủ đích trong lĩnh vực Marketing
của các doanh nghiệp thơng mại nhằm tìm kiếm thúc đẩy cơ hội bán hàng hóa
và cung ứng dịch vụ thơng mại.
2. Vai trò của xúc tiến bán hàng trong kinh doanh thơng mại.
Theo quan điểm trớc đây, xúc tiến bán hàng có một số vai trò quan
trọng nh: kích thích hiệu quả lực lợng bán hàng, kích thích các khác hàng bằng
cách giảm giá sản phẩm. ở Việt Nam từ những năm 1990 trở lại đây, xúc tiến
bán hàng là những hoạt động quan trọng không thể thiếu đợc trong hoạt động
kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thơng mại nói
riêng.
Hoạt động xúc tiến bán hàng sẽ giúp cho các doanh nghiệp thơng mại
cơ cơ hội phát triển các mối quan hệ thơng mại với các bạn hàng trong nớc,
cũng nh các bạn hàng ở ngoài nớc. Thông qua hoạt động kinh tế thơng mại
các doanh nghiệp có điều kiện hiểu biết lẫn nhau hơn, đặt quan hệ buôn bán
thông tin với thị trờng, có điều kiện để nhanh chóng phát triển kinh doanh và
hội nhập vào kinh tế khu vực. Ví dụ thông qua xúc tiến bán hàng, các doanh
nghiệp thơng mại có thông tin tốt về khách hàng cũng nh đối thủ cạnh tranh.
Qua đó doanh nghiệp thơng mại có hớng đổi mới kinh doanh đầu t công nghệ
mới vào hoạt động kinh doanh.
Xúc tiến bán hàng là công cụ hữu hiệu trong việc chiếm lĩnh thị trờng
và tăng tính cạnh tranh của hàng hóa và dịch vụ của doanh nghiệp thơng mại
trên thị trờng. Thông qua xúc tiến bán hàng các doanh nghiệp thơng mại tiếp
cận đợc với thị trờng tiềm năng của doanh nghiệp, cung cấp cho khách hàng
tiềm năng những thông tin cần thiết, những dịch vụ u đãi để tiếp tục chinh
phục khách hàng của doanh nghiệp và lôi kéo khách hàng của đối thủ cạnh
tranh. Các hoạt động xúc tiến sẽ tạo ra hình ảnh về doanh nghiệp trớc con mắt
khách hàng, lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp thơng mại nhờ đó mà không
ngừng tăng lên.
Hoạt động xúc tiến bán hàng là cầu nối giữa khách hàng và doanh
nghiệp, thông qua hoạt động xúc tiến bán hàng các doanh nghiệp sẽ có điều
Trần Văn Vinh - Thơng mại 40 B.
5
Những phơng hớng và giải pháp chủ yếu thúc đẩy xúc tiến bán hàng trong
hoạt động kinh doanh thơng mại
kiện để nhìn nhận về hoạt động về mục đích của hàng hóa và dịch vụ của
doanh nghiệp mình.
Xúc tiến bán hàng làm cho hoạt động bán hàng trở lên dễ dàng và năng
động hơn, đa hàng vào kênh phân phối một cách hợp lý, kích thích hiệu quả
lực lợng bán hàng.
Xúc tiến bán hàng là công cụ hữu hiệu giúp cho cung và cầu gặp nhau,
đặc biệt nhở nghệ thuật xúc tiến bán hàng hoạt động này kích thích ngời tiêu
dùng mua sản phẩm, hàng hóa và doanh nghiệp kinh doanh.
Thông qua hoạt động xúc tiến bán hàng nhà kinh doanh không chỉ bán
đợc nhiều hàng hóa mà còn góp phần thay đổi cơ cấu tiêu dùng, hớng dần tới
hiểu khách hàng. Giúp cho doanh nghiệp thơng mại xây dựng một hình ảnh
đẹp về doanh nghiệp và sản phẩm của doanh nghiệp.
Nh vậy các doanh nghiệp muốn đạt đợc mục tiêu kinh doanh đặt ra thì
vấn đề không thể thiếu đợc là phải tổ chức hoạt động xúc tiến bán hàng.
II. Nội dung cơ bản của xúc tiến bán hàng trong kinh doanh
thơng mại.
Trong kinh doanh thơng mại ngày nay, các doanh nghiệp sẽ không đạt
hiệu quả nếu chỉ nghĩ rằng: Có hàng hóa chất lợng cao, giá rẻ, là đủ để bán
hàng . Những giá trị của hàng hóa và dịch vụ thậm chí có những lợi ích đạt đ-
ợc khi tiêu dùng sản phẩm cũng phải thông tin tới khách hàng hiện tại, khách
hàng tiềm năng cũng nh những ngời có ảnh hởng tới việc mua sắm. Để làm
điều đó các doanh nghiệp cần thực hiện tốt các hoạt động xúc tiến bán hàng.
Xúc tiến bán hàng bao gồm các nội dung sau:
1. Quảng cáo bán hàng.
1.1.Quảng cáo bán hàng.
Quảng cáo đã đa ra từ lâu. Thực tế quảng cáo là một từ ngoại lai. Quảng
cáo có nguồn gốc từ chữ Latinh adventiere với nghĩa thu hút lòng ngời vào
khoảng 1300- 1475 từ này dich sang tiếng Anh là adrertise có nghĩa là một ng-
ời chú ý đến sự kiện nào đó.
Quảng có thơng mại đợc định nghĩa theo nhiều cách khác nhau. theo
thời gian quảng cáo thơng mại ngày càng đựơc hoàn thiện hơn phù hợp hơn.
Trần Văn Vinh - Thơng mại 40 B.
6
Những phơng hớng và giải pháp chủ yếu thúc đẩy xúc tiến bán hàng trong
hoạt động kinh doanh thơng mại
Theo philip kotler: Quảng cáo thơng mại là những hình thức tuyên
truyền thông không trực tiếp đợc thực hiện qua những phơng tiện thông tin
phải trả tiền và xác định rõ nguồn kinh phí.
Hiệp hội tiêu thụ Mỹ (AMA) cho rằng quảng cáo thơng mại là giới thiệu
và phổ biến sản phẩm hoặc dịch vụ không có ngời thuyết minh do chủ quảng
cáo, cụ thể chi tiền cho việc ấy.
Quảng cáo thơng mại là hành vi thơng mại thơng nhân nhằm giới thiệu
hàng hóa, dịch vụ để kinh tế thị trờng (theo luật thơng mại Việt Nam)
Quảng cáo bán hàng: là hành vi thơng mại của thơng nhân nhằm giới
thiệu hàng hóa dịch vụ đó xúc tiến bán hàng.
1.2. Các loại hình quảng cáo bán hàng.
* Đứng trên góc độ đối tợng tiếp nhận Quảng cáo bán hàng.
- Quảng cáo lôi kéo
- Quảng cáo trực đẩy
* Đứng trên góc độ phơng thức tác động, ngời ta có quảng cáo hợp lý và
quảng cáo gây tác động.
* Trên góc độ đối tợng quảng cáo thì quảng cáo bán hàng gần có 2 loại:
Quảng cáo gây tiếng vọng và quảng cáo sản phẩm.
1.3. Sự chọn phơng tiện quảng cáo bán hàng.
* Những phơng tiên quảng cáo bán hàng bên trong mạng lới kinh doanh
thơng mại bao gồm.
- Biển đồ cơ sở kinh doanh: mỗi đơn vị kinh doanh thơng mại phải có
biển đồ tên đơn vị kinh doanh, địa chỉ, biển đồ tên đơn vị kinh doanh cần phải
đợc đặt trong trang trớc cổng đơn vị kinh doanh.
- Tủ kính quảng cáo: là phơng tiện quảng cáo thông dụng của cơ các
hàng bán lẻ, phòng trng bày hàng hóa và gới thiệu sản phẩm kinh doanh của
doanh nghiệp thơng mại. Các từ trng bày hàng hóa có nhiêu loại, tuỳ theo địa
hình, cũng nh vị trí từng khu vực bán hàng, gian hàng mà sử dụng từng loại
cho phù hợp.
Trần Văn Vinh - Thơng mại 40 B.
7
Những phơng hớng và giải pháp chủ yếu thúc đẩy xúc tiến bán hàng trong
hoạt động kinh doanh thơng mại
- Quảng cáo bán hàng: Đây là loại phơng tiện quảng cáo quan trọng
trong kinh doanh thơng mại. Ngời bán hàng quảng cáo cho khách hàng mục
tiêu về hàng hóa, đểm mạnh của hàng hóa mà doanh nghiệp kinh doanh, về
dịch vụ, về giá cả, phơng thức thanh toán
- Quảng cáo qua bao bì hàng hóa: doanh nghiệp thơng mại in tên cửa
hàng doanh nghiệp mình trên bao bì hàng hóa. Đây là phơng tiện quảng cáo
bán hàng thờng đợc sử dụng tại các quầy cửa hàng, siêu thị.
Quảng cáo nơi bán hàng hớng vào loại khách hàng khi khách hàng đang
ở những vị trí gần quầy, cửa hàng, thu hút sự chú ý của khách hàng, làm cho
khách hàng phân tích ở mức độ nhất định. Tiến về chỗ bán hàng tìm hiểu sản
phẩm của doanh nghiệp. Quảng cáo này sẽ tăng cờng hiện tợng mua tăng
hứng, tuy nhiên có có 1 số hạn chế nhất định về phạm vi, quy mô ngời nhận
tin, hàng hóa chất lợng cao
Bên cạnh phiên quảng cáo này, hệ thống phơng tiện quảng cáo bên
ngoài mạng lới cũng đóng một vai trò quang trọng hệ thống phơng tiện quảng
cáo này bao gồm:
- Báo: là phơng tiện thông tin đại chúng chủ yếu, quan trọng đợc sử
dụng nhằm vào đối tợng rộng trên phạm vi rộng : mục đích của quảng cáo bán
hàng trên báo đảm bảo thông tin quảng cáo tới khu vực thị trờng đợc lựa chọ.
Liên tục, thờng xuyên, tuy nhiên thời gian sống của báo quá ngắn và tính chất
địa phơng rõ nét.
- Tạp chí: Tạp chí đợc bản định kỳ hàng tuần, hàng tháng, cơ đợc giá là
một tầng lợp quan tâm ơ mọi vùng. Quảng cáo trên tạp chí có đời sống dài, ph-
ơng tiện thông tin quốc gia, tính lựa chọn độc giả cao. Một số tạp chí đợc dữ
hàng tháng, và nội dung quảng cáo đợc xem nhiều lần. Tuy nhiên, phải chịu
chi phí quá cao, thờng gấp 10 lần so với phơng tiện khác, thời gian duyệt trớc
lâu dài.
- Radio: Ngày nay, Radio là phơng tiện thông tin phổ biến số lợng đài
và phạm vi phát sóng làm cho sống lợng bạn nghe đài rất lớn. Radio có khả
năng thông tin nhanh và rộng khắp. Nâng cao hiệu quả của quảng cáo bán
hàng Radio chú ý đến vơi điểm phát quảng cáo, tần xuất quảng cáo và thời l-
ợng quảng cáo.
Trần Văn Vinh - Thơng mại 40 B.
8
Những phơng hớng và giải pháp chủ yếu thúc đẩy xúc tiến bán hàng trong
hoạt động kinh doanh thơng mại
- Truyền hình; Chính truyền hình là các nhà quảng cáo có thể kết hợp
đợc có hình ảnh, âm thanh, sự truyển động màu sắc, đây là phơng tiện tác dụng
nhanh đặc biệt với sản phẩm mới. Tuy nhiên giá có quảng cáo trên truyền
hình rất cao và thờng xuyên gia tăng (mỗi năm khoảng 10 15%) thời gian
dành quảng cáo hạn chế.
- Quảng cáo bằng Paro, áp phích: cho phép khỏi thực tế đa lợi thế về
kích cỡ, hình ảnh, màu sắc, cũng nh chủ đề quảng cáo: Nó đơn giản số tiền,
nhng có hạn chế nhất định nh sức thu hút ngời nhận tin.
- Quảng cáo Bu điện: Bằng cách gọi điện thoại hoặc gửi cateloguc hàng
hóa qua bu điện. Phơng tiện này chỉ sử dụng với khách hàng quen thuộc của
doanh nghiệp thơng mại
- Quảng cáo intenét đúng là phơng tiện quảng cáo mới đã và đang đợc
các doanh nghiệp sử dụng. trong tơng lai phơng tiện quảng cáo này sẽ thành 1
phơng tiện quen thuộc với doanh nghiệp thơng mại.
2. Khuyến mại bán hàng.
2.1 khái niệm.
Khuyến mại là hành vi thơng mại của thơng nhân nhằm xúc tiến bán
hàng, cung ứng dịch vụ trong phạm vi kinh doanh của thơng nhân bằng cách
giành những lợi ích nhất định, cho khách hàng.
2.2. Vai trò của khuyến khích mà đối với hoạt động sản xuất kinh
doanh của các doanh nghiệp.
Nó là hình thức súc tiến bổ xung cho các kích thích khách hàng tiến tới
hành vi mua sắm. Các biện pháp khuyến mại sẽ nhanh chóng đem lại mức tiêu
thụ các hạn trong thời gian ngắn hơn so với quảng cáo. Tuy nhiên, trong
nghiên cứu ngời ta cũng nhận thấy rằng mức tiêu thụ nhanh tăng thêm đó chỉ
là tạm thời bơỉ sau những biến đổi tạm thời do kích thích tiêu thụ ngời mua
trung thành lại trở về với nhãn hiệu a thích của họ. Chính vì vậy việc chi ngân
sách xúc tiến cho khuyến maị nhỏ hơn nhiều so với quảng cáo.
Trần Văn Vinh - Thơng mại 40 B.
9
Những phơng hớng và giải pháp chủ yếu thúc đẩy xúc tiến bán hàng trong
hoạt động kinh doanh thơng mại
2.3. Các hình thức khuyến mại: khuyến mại trong điều kiện thơng
mại thực hiện dới các hình thức sau:
+ Giảm giá: giảm giá trong một thời gian ngắn là một trong những kỹ
thuật, xúc tiến khá phổ biến mà các doanh nghiệp thờng dùng.
+ Phân phát mẫu hàng miễn phí: Đây là việc phân phát miễn phí cho ng-
ời tiêu dùng, các tông ty cho các nhân viên tiếp thị đến tận nhà khách hàng
mục tiêu, hoặc gửi qua bu điện, hoặc phát tại cửa hàng kèm theo sản phẩm
khác.
+ Phiếu mua hàng: Là một loại giấy xác nhận ngời cầm giấy sẽ đợc h-
ởng u đãi giảm giá khi mua hàng tại công ty phát hành phiếu mua hàng, thông
thờng giá khi mua hàng sẽ đợc phát cho khách hàng thì khách hàng đến mua
tại công ty. Phiếu mua hàng có thể có hiệu quả đối với việc kích thích tiêu thụ
mặt hàng có nhãn hiệu đã chín muồi; hoặc khuyến khích sử dụng nhãn hiệu
mới.
+ Trả lại một phần tiền: Là hình thức đợc sử dụng cũng không nhiều.
+ Thi- cá cợc- trò chơi : Đây là hình thức tạo ta cơ may nào đó cho
khách hàng bằng cách tổ chức các cuộc tìm hiểu, các trò chơi trong thời hạn
nhất định.
+ Dùng thử hàng hóa, không phải trả tiền, công ty tiến hành tiếp xúc và
thuyết phục họ dùng thử sản phẩm với hy vọng sau lần dùng thử khách hàng sẽ
a thích sản phẩm và sẽ mua sản phẩm.
+ Tặng vật phẩm mang biểu tợng quảng cáo: Ngoài ra với các trung gian
phân phối các doanh nghiệp còn có thể sử dụng một số các hình thức xúc tiến
bán hàng khác nữa nh:
+ Chiết giá: Giảm giá so với giá bán ghi trên hoá đơn, cách này khuyến
khích các khách hàng là đại lý, ngời mua bán lẻ mua nhiều hàng hóa hơn, tích
cực bán hàng cho công ty hơn.
+ Thêm hàng hóa cho khách hàng mua hàng với lợng hàng nhất định.
Trần Văn Vinh - Thơng mại 40 B.
10
Những phơng hớng và giải pháp chủ yếu thúc đẩy xúc tiến bán hàng trong
hoạt động kinh doanh thơng mại
2.4. Quy trình khuyến mại:
khi tổ chức thực hiện chiến lợc khuyến mại, phải sử dụng các chiến dịch
khuyến mại sau đó tiến hành tổ chức thực hiện từng chiến dịch khuyến mại.
Mỗi chiến dịch khuýến mại cần đợc tổ chức theo quy trình sau:
- Xác định mục tiêu đợt khuyến mại, nhằm vào 2 đối tợng: Ngời tiêu
dùng, các trung gian phân phối.
- Xác định ngân sách khuyến mại.
- Lựa chọn kỹ thuật khuyến mại.
- Chuẩn bị cơ sở vật chất cho đợt khuyến mại.
- Quyết định lựa chọn phơng tiện phát thông điệp về chơng
trình khuyến mại.
3. Tham gia hội trợ triển lãm.
Hội trợ thơng mại là xúc tiến thơng mại tập trung trong một thời gian và
địa điểm nhất định. trong đó tổ chức các cơ nhân sản xuất kinh doanh đặc trng
hàng hóa của mình nhằm mục đích tiếp thị kết hợp đông mua bán hàng hóa.
Triển lãm thơng mại là xúc tiến bán hàng thông qua việc trng bày hàng
hóa, tài liệu về hàng hóa để giới thiệu, quảng cáo, nhằm mở rộng và thúc đẩy
việc tiêu thụ hàng hóa.
Sau hội trợ triển lãm, doanh nghiệp tổ chức thành công sẽ thu hút đợc
khác hàng và bạn hàng. Xuất nhiều hàng hóa sẽ đợc ký kết sau hội chợ triển
lãm. Muốn đợc vậy doanh nghiệp cần có mối quan hệ liên tục và sát sao với
khách hàng và bạn hàng nhằm tiến tới hợp đồng lớn về quan dệ lâu dài các
doanh nghiệp phải tiến hàmh giỏi đáp ứng những thắc mắc của khách hàng về
sản phẩm đã tạo niềm tin và xây dựng uy ín cho doanh nghiệp.
4. Bán hàng trực tiếp.
4.1. Khái niện: Bán hàng là hành vi thơng mại của thơng nhân, là sự giao
tiếp trực tiếp giữa ngời mua và ngời bán hàng với khách hàng tiềm năng. Trong
đó ngời bán hàng có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu cho ngời mua
và nhận tiền.
Trần Văn Vinh - Thơng mại 40 B.
11
Những phơng hớng và giải pháp chủ yếu thúc đẩy xúc tiến bán hàng trong
hoạt động kinh doanh thơng mại
Bán hàng ở đây không phaỉ là hành vi mà nó là một hoạt động qua nhiều
giai đoạn, bớc khác nhau trong mỗi giai đoạn yêu cầu ngời bán hàng có ứng
sử hợp lý để thúc đẩy nhanh quá trình ra quyết định ngời mua.
4.2. Các loại đại diện bán hàng:
- Ngời giao hàng: Đây là loại nhân viên bán hàng chuyên giao
sản phẩm cho khách hàng
- Ngời tiếp nhận đơn đặt hàng.
- Ngời giao hàng.
- Kỹ thuật viên: cố vấn cho khách hàng về phơng diện kỹ thuật.
- Ngời gợi tạo nhu cầu.
4.3. Chức năng và nhệm vụ của các đại diện bán hàng (các nhân viên
bán hàng)
- Các nhân viên bán hàng tìm kiếm và ứng dụng khách hàng mới
- Các đại diện bán hàng có nhiệm cung cấp thông tin cần thiết và sản
phẩm cũng nh với công ty cho khách hàng.
Làm dịch vụ bán hàng phục vụ cho khách hàng là một trong những ph-
ơng pháp cạnh tranh hữu hiệu trong giai đoạn hiện nay, các đại diện bán hàng
sẽ có nhiệm vụ cung cấp các dịch vụ khác nhau cho khách hàng, t vấn cho
khách hàng trong tiêu dùng nh hỗ chợ kỹ thật, hỗ cij xúc tiến nhanh chóng việc
giao hàng.
Các đại diện bán hàng cơ chế vừa là ngời chao hàng, vừa là ngời thu
thập đơn hàng, vừa là ngời thực hiện đơn đặt hàng. Chính vì vậy ngời làm đại
diện bán hàng phải là ngời có tài thuyết phục, thông minh, năng động và có
khả năng quyết đoán.
Các đại diện bán hàng phải có đủ năng lực, hiểu biết về nghệ thuật bán
hàng, nh giao tiếp bầy bán hàng, giới thiệu, giải đáp thắc mắc cho khách hàng.
Khi trng bày hàng hóa, các nhân viên bán hàng cần phải chú ý tới tâm lý
khách hàng mục tiêu, vì nh vậy việc sắp xếp hàng hóa mới thu hút đợc sự chú
ý khách hàng.
Trần Văn Vinh - Thơng mại 40 B.
12
Những phơng hớng và giải pháp chủ yếu thúc đẩy xúc tiến bán hàng trong
hoạt động kinh doanh thơng mại
4.4. Vai trò bán hàng cá nhân đối với hoạt động bán hàng của doanh
nghiệp.
Bán hàng là khâu trung gian liên lạc thông tin giữa doanh nghiệp. Thông
qua hoạt động bán hàng, nhà kinh doanh nắm bắt nhu cầu tốt hơn đồng thời
ngời tiêu dùng sẽ hiểu hơn về sản xuất kinh doanh.
Thông qua hoạt động bán hàng cá nhân mà khuyếch trơng hàng hóa cho
công ty.
Nhân viên bán hàng bằng năng lực, khả năng khéo léo thuyết phục sẽ
tạo lên sự khác biệt của sản phẩm mà công ty cung cấp so với sản phẩm kinh
doanh của công ty khác.
4.5. Xây dựng ngân sách cho bán hàng và kiểm soát chi phí.
Khi xây dựng ngân sách cho bán hàng ngời ta xác định một hạn mức
bằng tiền mà bộ phận bán hàng có thể sử dụng theo các hạng mục sau:
- Tiền lơng cho nhân viên
- Đi lại và tiếp đãi
- Công tác tuyến dụng
- Chi khác: Chi cho thi đua, cho dự trữ báo quản, giá cả tại chỗ sau khi
sử dụng ngân sách những quản lý cần kiểm soát các khoản mục chi phí thông
thờng ngời giám sát sẽ không cho chi phí vợt khỏi hạn ngạch kinh phí đã
duyệt, thờng xuyên xem cân đối giữa kết quả bán hàng và với chi phí bán hàng
để kịp thời cố vấn nắm nhất định.
5. Quan hệ công chúng và các hoạt động khuyếch trơng khác:
Là những hoạt động nhằm tuyên truyền giới thiệu với các giới dân
chúng khác nhau ở trong và ngoài nớc.
Các quan hệ công chúng chủ yếu mà các doanh nghiệp thờng dùng nh:
Tổ chức họp báo, hội thảo khoa học, quan hệ với cộng đồng, hoạt động tuyên
truyền thông qua tạp chí doanh nghiệp, các hoạt động khuyếch trơng khác nh:
Hoạt động từ thiện, hoạt động tài trợ, (thể thao, ca nhạc) Đây là xúc tiến bán
hàng đợc các doanh nghiệp lớn xây dựng.
Trần Văn Vinh - Thơng mại 40 B.
13
Những phơng hớng và giải pháp chủ yếu thúc đẩy xúc tiến bán hàng trong
hoạt động kinh doanh thơng mại
Xúc tiến bán hàng có hiệu quả khi các bạn hàng thơng mại sử dụng tổng
hợp các nội dung của xúc tiến. Tuy nhiên trong trờng hợp cụ thể, thời gian và
không gian cụ thể cũng nh do nhiều lần tác động mà các bạn hàng thơng mại
cần có sự lựa chọn các nội dung xúc tác bán hàng cho phù hợp. Ví dụ, doanh
nghiệp thơng mại kinh doanh hàng hóa t liệu sản xuất khác, doanh nghiệp th-
ơng mại kinh doanh hàng hóa tiêu dùng.
III. Nhân tố cơ bản ảnh hởng đến xúc tiến bán hàng và các chi
tiêu đánh giá xúc tiến bán hàng trong kinh doanh thơng mại.
1. Nhân tố cơ bản ảnh hởng đến xúc tiến bán hàng và các chi tiêu đánh giá
xúc tiến bán hàng trong xúc tiến bán hàng.
+ Do quy mô và khối lợng hàng hóa dựa vào lu thông:
+ Do sự gia tăng danh mục các mặt hàng kinh doanh trên thị trờng.
+ Sự phát triển khoa học công nghệ truyền tin.
+ Chính sách mới của nền kinh tế và quốc tế hoá nề kinh tế.
+ Khả năng tài chính của doanh nghiệp dành cho xúc tiến bán hàng.
Chuyển sang cơ chế thị trờng, khối lợng hàng hóa bán ra trên thị trờng
tăng nhanh, cơ cấu hàng hóa ngày càng đa dạng và phong phú, các chủ thể
tham gia kinh doanh trên thị trờng, ngày càng tăng, cạnh tranh ngày càng trở
lên khốc liệt hoạt động bán hàng doanh nghiệp thơng mại trở nên vô cùng khó
khăn, trong điều kiện nh vậy, hoạt động xúc tiến bán hàng đợc đẩy mạnh.
Sự ra đời phát triển công nghệ thông tin tạo tiền đồ cho việc nâng cao
chất lợng xúc tiến bán hàng. Các phơng tiện truyền thanh, truyền hình, intenét,
trở thành phơng tiện xúc tác bán hàng thông dụng.
Để phát triển điều kiện trên thị trờng quốc tế, các doanh nghiệp thơng
mại cần phải có những hiểu biết nhất định về thị trờng quốc tế, phải giới thiệu
đợc hàng hóa kinh doanh trên thị trờng quốc tế.
Ngoài ra ngân sách dành cho xúc tiến bán hàng ảnh hởng trực tiếp đến
khả năng lựa chọn công xúc tiến bán hàng, tần xuất truyền đạt thông tin, nhân
tố con ngời ảnh hởng trực tiếp đến xúc tiến bán hàng, sự ảnh hởng đó xét trên
cơ sở góc độ. Ngời tiêu dùng, ngời làm công tác xúc tiến và sự nhận thức của
ban lãnh đạo về xúc tiến bán hàng.
Trần Văn Vinh - Thơng mại 40 B.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét