Thứ Hai, 20 tháng 1, 2014

Hoàn thiện về công tác quản lý lao động về công ty XD phát triển hạ tầng.doc.DOC

- Đa ra cách trả công tơng xứng với kết quả công việc ( tiền lơng theo sản
phẩm ).
- Thiết lập một trật tự, một kỷ luật lao động nghiêm ngặt trong sản xuất v.v
+ Nhợc điểm:
- Không tin vào con ngời và đánh giá thấp con ngời ( cho con ngời bản chất là l-
ời biếng, không muốn làm việc)
- Vì không tin con ngời nên nhất thiết phải kiểm tra, kiểm soát họ từng giây,
từng phút.
- Buộc con ngời phải làm việc với cờng độ lao động cao, liên tục, dẫn đến chỗ
chóng suy nhợc cơ thể.
- Muốn hay không cũng xuất hiến sự chống đối giữa con ngời lao động với nhà
quản lý, với giới chủ.
Vì thế có ngời đã gọi trờng phái này là trờng phái coi con ngời chỉ có hai cánh
tay. Muốn cho hai cánh tay con ngời làm việc không ngừng thì nhà quản lý hãy cài
vào túi con ngời một cái ví tiền. ( Cánh tay và ví tiền ).
+ Một số nguyên tắc quản lý con ngời của trờng phái cổ điển ;
a) Thống nhất chỉ huy và điều khiển : một ngời cấp dới chỉ nhận mệnh lệnh của
một ngời thủ trởng.
b) Phân công lao động và chuyên môn hoá các chức năng. Mỗi chức năng đều
đợc huấn luyện, đào tạo theo hớng chuyên môn hoá.
c) Thực hiện sự phân chia những ngời trong doanh nghiệp ra làm hai bộ phận ;
một bộ phận làm công việc thiết kế sản phẩm, tổ chức sản xuất gồm các kỹ s ; một bộ
phận chuyên môn thực hiện công việc gồm những ngời công nhân.
d) Về mặt tổ chức cần có sơ đồ tổ chức, qui chế, văn bản tổ chức đối với một
doanh nghiệp.
e) Tập trung quyền lực ( điều khiển, chỉ huy ) cho cấp cao nhất của doanh
nghiệp, không phân tán quyền lực cho các cấp dới. Làm nh vậy sẽ ra quyết định nhanh,
đỡ tốn thời gian và phơng tiện.
g) Tiêu chuẩn hoá và thống nhất các thủ tục ( về hành chính, về quản lý).
5
h) Thiết lập trật tự và kỷ luật nghiêm ngặt trong sản xuất.
i) Lợi ích bộ phận phụ thuộc vào lợ ích chung.
k) Công bằng, không thiên vị, khớc từ mọi đặc quyền, đặc lợi.
l) Phân tích hợp lý, khoa học mọi công việc.
m) Nhà quản lý, các kỹ s có nhiệm vụ tìm ra đợc con đờng ( phơng pháp ) tốt
nhất để thực hiện công việc, rồi huấn luyện cho công nhân làm.
n) Ưu tiên cho nguyên tắc chuyên gia ; điều khiển doanh nghiệp là công việc
của các chuyên gia, đã đợc đào tạo ( kỹ s, nhà kinh tế ).

Trờng phái tâm lý-xã hội ( các mối quan hệ con ngời).
Thuộc trờng phái này gồm có : Argyris, Mac Gregor, Likert, Lewin, Elton
Mayo, Rogers, Maslơw
+ Định đề :
- Con ngời muốn cảm thấy mình có ích và quan trọng.
- Con ngời muốn hoà nhập với tập thể và đợc nhìn nhận nh những con ngời.
- Những nhu cầu trên còn quan trọng hơn tiền. Nhà quản lý cần thấy điều đó
nếu muốn động viên, khuyến khích con ngời làm việc.
+ Chính sách:
- Nhiệm vụ chủ yếu của nhà quản lý là làm sao cho mỗi ngời cảm thấy họ có ích
và quan trọng.
- Cần thông tin cho cấp dới và lắng nghe những ý kiến đóng góp của họ và kế
hoạch của nhà quản lý.
- Cần để cho cấp dới một số quyền tự chủ và tự kiểm soát cá nhân đối với các
công việc sự vụ, quen thuộc.
+ Ưu điểm:
- Họ không coi con ngời là vô tri, vô giác đến mức chỉ là những công cụ. Trái
lại, họ thấy con ngời có những nhu cầu về tâm lý-xã hội.
- Con ngời làm việc không phải chỉ vì tiền mà còn để khẳng định mình có ích và
quan trọng đối với xã hội.
6
Vì thế, ngời ta nói, trờng phái này nhìn nhận con ngời khác trờng phái tổ chức
lao động khoa học. Họ bổ sung đợc một quan điểm quan trọng : con ngời không chỉ
có hai cánh tay mà còn có trái tim.
+ Một số nguyên tắc quản lý con ngời của trờng phái tâm lý xã hội :
a) Phân bớt quyền lực và trách nhiệm cho các cấp dới ; đặc biệt khi quy mô sản
xuất đã lớn, nếu quá tập trung sẽ làm mất quyền chủ động, sáng tạo của cấp dới và gây
tổn thất về thời gian.
b) Tìm kiếm sự tham gia, đóng góp của mọi ngời cấp dới vào công việc chung.
c) Đánh giá cao vai trò động viên của ngời quản lý, điều khiển.
d) Xây dựng các mối quan hệ dựa trên lòng tin cậy lẫn nhau hơn là dựa trên
quyền lực.
e) Phát triển tinh thần trách nhiệm, tự kiểm tra.
g) Phát triển công việc theo tổ, đội ( một tập thể ngời ) Chú ý xây dựng các tập
thể này.
h) Tạo ra bầu không khí tốt tâm lý đẹp trong lao động ( đoàn kết, thân thiện,
tránh đố kỵ, ghen ghét nhau)
i) Chú trọng thông tin cho mọi ngời ; đồng thời nhà quản lý phải liên lạc thờng
xuyên với con ngời ( hiểu họ nghĩ gì, cần gì, có khó khăn gì ).
k) Tạo ra sự gắn bó, sự hởng ứng, sự đồng cảm giữa ngời và ngời.
l) Cần chú ý đến d luận, đến các luồng tin tức trao đổi giữa những con ngời
trong doanh nghiệp để xử lý một cách khách quan và có lợi cho công việc chung.
n) Ưu tiên cho các quan hệ con ngời trong hoạt động : nhà quản lý, nhà tổ chức
trớc tiên phải là một nhà thực hành về tâm lý học, một ngời giỏi động viên và thông
tin, liên lạc với con ngời.

Trờng phái hiện đại ( khai thác các tiềm năng con ngời ).
Trờng phái này gồm Drucker, Chandler, Lawrence, Woodward, Mintzberg,
March, Simon, Bennis, Beckhard
+ Định đề :
7
- Bản chất con ngời không phải không muốn làm việc. Họ muốn góp phần thực
hiện các mục tiêu mà bản thân họ cũng tham gia vào việc đề ra các mục tiêu đó.
- Đa số ngời có khả năng sáng tạo, tự quản, có trách nhiệm, tự kiểm tra. Những
khả năng đó cao hơn những yêu cầu mà vị trí của họ hiện nay đang đòi hỏi.
+ Chính sách :
- Nhiệm vụ chủ yếu của nhà quản lý là phải khai thác các tiềm năng cha đợc
khai thác của con ngời.
- Cần tạo ra môi trờng cho các thành viên trong doanh nghiệp tham gia tối đa
theo khả năng của họ.
- Cần khuyến khích họ tham gia vào các vấn đề quan trọng ; thờng xuyên mở
rộng tự quản và tự kiểm soát của những ngời cấp dới.
Ngời ta thấy :
- Trờng phái hiện đại muốn phát triển t tởng quản lý của trờng phái tâm lý-xã
hội lên một mức cao hơn.
- Họ đánh giá con ngời cao hơn nhiều so với trờng phái tổ chức lao động khoa
học ; đặc biệt họ cho con ngời có nhiều khả năng mà các nhà quản lý cần tìm cách khai
thác, huy động vào sản xuất.
- Họ coi con ngời nh một hệ thống mở, phức tạp và độc lập . Cần phải thấy rõ
hệ thống đó khi điều khiển con ngời.
- Tuy nhiên, muốn thoả mãn con ngời trong lao động, trong cuộc sống cần có
nhiều điều kiện.
+ Một số nguyên tắc quản lý con ngời của trờng phái hiện đại :
a) Cách tiếp cận hệ thống ; coi doanh nghiệp, bao gồm nhiều ngời, là một hệ
thống mở, cần luôn thích ứng với môi trờng ( thị trờng, công nghệ mới, luật pháp của
chính phủ, thị trờng vốn v v )
b) Các bộ phận bên trong của tổ chức ( những con ngời ) phải đợc vận hành một
cách thống nhất, kết cấu nh một.
c) Quản lý cần mền dẻo, uyển chuyển để thích ứng với môi trờng xung quanh
luôn tiến hoá, biến đổi và có lúc không ổn định.
8
d) Tìm cách cải thiện các điều kiện lao động và chất lợng cuộc sống lao động.
e) Phát triển các hình thức mới về tổ chức lao động ; làm phong phú các chức
năng, các tổ, đội tự quản, các câu lạc bộ chất lợng v v
g) Giải quyết các vấn đề về kinh tế, về kỹ thuật trong doanh nghiệp không đợc
tách rời các vấn đề xã hội ( có nghĩa là yếu tố con ngời ).
h) Luôn hớng con ngời vào thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp.
i) Bàn bạc, thuyết phục, thơng lợng với con ngời để đạt đợc sự đổi mới.
k) Nhà quản lý phải có đầu óc chiến lợc, có đầu óc tổ chức, giỏi làm việc với
con ngời ; động viên, phát huy đợc khả năng con ngời.
Ngày nay trong quản lý, ngời ta thấy cả ba trờng phái đều đợc song song áp
dụng. Tuỳ theo điều kiện mà sử dụng các chính sách, các nguyên tắc quản lý một cách
có chọn lọc. Tuy nhiên, khi hoạch định chính sách quản lý con ngời cần phải quan tâm
đầy đủ những điểm sau :
- Tôn trọng và quý mến con ngời lao động.
- Tạo ra những điều kiện để con ngời làm việc có năng suât lao động cao, đảm
bảo yêu cầu của doanh nghiệp.
- Quan tâm đến những nhu cầu vật chất, văn hoá, tinh thần ; đặc biệt là nhu cầu
về tâm lý- xã hội của con ngời.
- Làm cho con ngời ngày càng có giá trị trong xã hội.
- Thấy rõ đợc các mối quan hệ tác động giữa kỹ thuật, kinh tế, pháp luật, xã hội
khi giải quyết các vấn đề liên quan đến con ngời.
- Quản lý con ngời một cách văn minh, nhân đạo, làm cho con ngời ngày càng
có hạnh phúc trong lao động và trong cuộc sống.
Đó là những quan điểm không phải dễ dàng thực hiện, nhng vẫn là những đòi
hỏi đối với các nhà quản lý doanh nghiệp trong thời đại hiện nay.
3. Đặc điểm của công tác quản lý lao động trong doanh nghiệp
Lao động là một trong những yếu tố quan trọng nhất của quá trình sản xuất. Nh-
ng sử dụng lao động sao cho có hiệu quả nhất để mang tới lợi nhuận của doanh nghiệp
thì lại phụ thuộc vào công tác quản lý lao động .
9
- Hoạt động của công tác quản lý lao động là loại lao động trí óc đặc biệt. Xuất
phát từ đặc điểm này mà hoạt động quản lý có những đặc điểm riêng, khác hẳn với các
loại lao động thể lực và lao động giản đơn khác, thể hiện:
+ Hoạt động của công tác quản lý lao động mang tính chất sáng tạo hơn nhiều
so với các loại lao động thể lực.
+ Hoạt động của công tác quản lý lao động mang tính chất xã hội và tâm lý cao.
Yếu tố này còn là yêu cầu và là nhân tố ảnh hởng quan trọng đến quản lý lao động.
+ Hoạt động quản lý không chỉ diễn ra trong một ngày làm việc, không chỉ diễn
ra trong một thời gian làm việc và nơi làm việc nhất định cho nên định mức công việc
cho quản lý lao động rất khó thực hiện đợc một cách chính xác.
+ Kết quả của công tác quản lý lao động thờng không biết ngay sau khi thực
hiện công việc, không đo lờng cụ thể, chính xác và trực tiếp đợc, mà chỉ xác định đợc
sau một thời gian nhất định thông qua kết quả lao động của cả tập thể.
+ Thông tin kinh tế vừa là đối tợng lao động, vừa là kết quả lao động, vừa là ph-
ơng tiện lao động đối với công tác quản lý lao động.
Quản lý lao động hay nói cách khác là quản lý nguồn nhân lực của doanh
nghiệp bao gồm các vấn đề nh tuyển dụng, sắp xếp, phân phối lao động một cách hợp
lý khoa học, thực hiện tốt việc đào tạo nguồn nhân lực, sử dụng hợp lý và tiết kiệm sức
lao động cả về số lợng lẫn chất lợng, có những chính sách cụ thể về thời gian và năng
suất lao động, giải quyết tốt việc làm và chế độ thù lao cho ngời lao động.
Thật vậy, trớc hết những nhà quản trị cần phải tuyển chọn những lao động có trình
độ chuyên môn, sức khoẻ, t cách phẩm chất, độ tuổi, giới tính phù hợp với công việc
của doanh nghiệp. Khi đã có đội ngũ lao động phù hợp với yêu cầu mà doanh nghiệp
đã đặt ra thì cần sự linh hoạt sáng tạo của những nhà quản trị trong việc sử dụng lao
động hợp lý và phân công lao động một cách khoa học. Ngoài ra còn có thể đề ra
những chính sách cụ thể nhằm đào tạo thêm đội ngũ công nhân lành nghề, bổ sung
những kiến thức cần thiết nhằm nâng cao trình độ chuyên môn của ngời lao động,
những ngời góp phần không nhỏ vào sự tăng trởng và phát triển của doanh nghiệp. Có
10
những chế độ thù lao thích hợp cho lực lợng lao động của doanh nghiệp để kích thích
sự say mê hứng thú trong công việc của họ cũng là vấn đề cần lu ý.
Nói tóm lại, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp cao
hay thấp, doanh nghiệp phát triển nhanh hay chậm là phụ thuộc vào lực lợng lao động
là chủ yếu mà quan trọng là việc quản lý lao động trong doanh nghiệp đạt hiệu quả ra
sao.
II. Nội dung của công tác quản lý lao động trong doanh nghiệp
1. Xác định nhu cầu lao động:
Có nhiều phơng pháp xác định nhu cầu lao động, tuy nhiên với những điều kiện
cụ thể khác nhau có thể lựa chọn phơng pháp khác nhau.
Thông thờng có các phơng phơng pháp nh :
- Phơng pháp phân tích
Chủ yếu là nghiên cứu, phân tích xu hớng tuyển dụng lao động ở doanh nghiệp
trong những thời kỳ trung, dài hạn kế tiếp kỳ hoạch định. Qua nghiên cứu rút ra tốc độ
phát triển nhu cầu lao đống đối với những mục tiêu kinh doanh, trình độ tiến bộ kỹ
thuật, công nghệ trong kỳ. Từ đó, dựa vào nhiệm vụ kinh doanh của kỳ hoạch định lao
động tới để xác định nhu cầu lao động.
- Phơng pháp xác định dựa vào mối tơng quan giữa lợng lao động cần dùng với
một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật khác.
Ví dụ 1 : Mục tiêu doanh thu phải đạt là 100. 000. 000đ. Để thực hiện đợc ngời
ta định mức mỗi nhân viên trong kỳ phải bán đợc 10. 000. 000đ vậy cần phải có 10
nhân viên.
Ví dụ 2 : Dựa vào quy mô nơi làm việc ( số nơi làm việc ), nhiệm vụ sản xuất và
số bớc công việc phải tiến hành để xác định :
Doan nghiệp X : Có 400 nơi làm việc, nhiệm vụ trong kỳ phải sản xuất 2. 000
chi tiết. Mỗi chi tiết phải đợc chế tạo qua 05 bớc công việcd ( giả thiết mỗi bớc công
việc do một công nhân đảm nhận trên một nơi làm việc ).
Vậy số công nhân cần có để chế tạo 2.000 chi tiết là 400 công nhân. Theo giả
thiết 400 công nhân này sẽ làm việc trên 400 nơi làm việc.
11
Trong điều kiên hiện nay, ngời ta còn có thể sử dụng máy vi tính để xác định
nhanh chóng nhu cầu lao động.
C. Mác viết Lao động trớc hết là một quá trình diễn ra giữa con ngời và
tự nhiên, một quá trình trong đó bằng hoạt động của chính mình, con ngời làm trung
gian, điều tiết và kiểm tra sự trao đổi chất giữa họ và tự nhiên. Bản thân con ngời đối
diện với thực thể của tự nhiên với t cách là một lực lợng của tự nhiên. Để chiếm hữu đ-
ợc thực thể của tự nhiên dới một hình thái có ích cho đời sống của bản thân mình, con
ngời vận dụng những sức tự nhiên thuộc về thân thể của họ : Tay, chân, đầu và hai bàn
tay của họ, tác động vào tự nhiên ở bên ngoài Thông qua sự vận động đó, làm thay
đổi tự nhiên của con ngời đồng thời cũng làm thay đỏi bản tính cuả chính mình ( 1)
2. Tổ chức tuyển chọn lao động:
Tuyển chọn lao động là quá trình lựa chọn những ngời phù hợp với công việc
trong số những ngời tham gia dự tuyển.
Con ngời là nguồn lực quan trọng nhất đối với bất kỳ tổ chức nào để nó hoạt
động có hiệu quả. Sự thành công của bất kỳ một doanh nghiệp lớn hay nhỏ phụ thuộc
chủ yếu vào năng lực và hiệu suất của những ngời lao động: mặt khác, khi một công
nhân không đủ trình độ đợc thuê do sự lựa chọn kém thì ngời công nhân đó sẽ trở
thành gánh nặng đối với doanh nghiệp. Chính vì vậy đòi hỏi công tác tuyển chọn tại
mỗi doanh nghiệp phải có chất lợng cao. Để đạt đợc điều này thì công tác tuyển chọn
phải đạt đợc yêu cầu sau:
- Tuyển chọn những ngời có trình độ chuyên môn cần thiết, có thể làm việc đạt
tới năng suất cao, hiệu suất công tác tốt, tuyển đợc ngời phù hợp với yêu cầu công việc.

(1) C. Mác và F. Anghen, toàn tập, t 23. nxb chính trị quốc gia, Hà Nội, 1993, trang
266.
- Tuyển đợc những ngời có kỷ luật trung thực gắn bó với công việc của doanh
nghiệp.
12
- Tuyển đợc những ngời có sức khoẻ làm việc lâu dai trong doanh nghiệp với
nhiệm vụ đợc giao.
- Công tác tuyển chọn phải gắn liền với mục tiêu và nhiệm vụ của sản xuất kinh
doanh và đồng thời phải bắt nguồn từ các kế hoạch về lao động.
* Tuyển mộ lao động:
Tuyển mộ là quá trình thu hút những ngời có khả năng, có trình độ từ nhiều
nguồn khác nhau đến đăng ký, nộp đơn tìm việc hay tham gia dự tuyển.
Tuyển mộ là một khâu đầu tiên có ý nghĩa rất quan trọng đối với toàn bộ quá
trình tuyển chọn. Tuyển mộ là cả một quá trình phức tạp và nó cũng chịu ảnh hởng của
nhiều yếu tố. Các yếu tố ảnh hởng đến quá trình tuyển mộ gồm:
- Các yếu tố bên trong doanh nghiệp nh uy tín của doanh nghiệp, các hoạt động
xã hội của doanh nghiệp và quảng cáo, các quan hệ với công đoàn các chính sách về
tiền lơng, tiền thởng phúc lợi xã hội, điều kiện làm việc và về đối xử với con ngời của
doanh nghiệp, chính sách về nhân sự và các chi phí tuyển mộ. Tất cả các yếu tố này đ-
ợc ngời lao động rất quan tâm và đây chính là điểm hấp dẫn thu hút ngời lao động khi
doanh nghiệp tiến hành tuyển mộ.
- Các yếu tố bên ngoài của doanh nghiệp cũng có những ảnh hởng đến quá trình
tuyển mộ của doanh nghiệp, các yếu tố bên ngoài nh các điều kiện về thị trờng lao
động, sự cạnh tranh của các doanh nghiệp về thuê mớn lao động, các xu hớng kinh tế
thời đại và quan niệm xã hội về một số ngành nghề đặc biệt.
Trong quá trình tuyển mộ, các doanh nghiệp rất quan tâm đến nguồn tuyển mộ,
tuỳ theo yêu cầu của công việc trong doanh nghiệp mà thực hiện tuyển mộ ở nguồn
bên trong hay ở bên ngoài doanh nghiệp. Nguồn bên trong doanh nghiệp thờng đợc áp
dụng đối với vị trí làm cao hơn mức khởi điểm của các nghề hay có thể nói đó là những
vị trí quan trọng trong doanh nghiệp nh cấp quản lý hay lãnh đạo. Tuy nhiên, cũng có
thể là vị trí việc làm khác nhng độ phức tạp của công việc nhiều hơn và trách nhiệm
cao hơn. Việc tuyển mộ trong doanh nghiệp, thủ tục khá phức tạp - thông thờng các
13
doanh nghiệp thờng sử dụng bảng thông báo về công việc đó là bảng thông báo về vị
trí công việc cần tuyển ngời và thông báo này đợc gửi đến tất cả các cán bộ công nhân
viên của doanh nghiệp. Trong bảng thông báo này có đầy đủ thông tin về các nhiệm vụ
thuộc công việc và các yêu cầu về trình độ. Ngoài ra doanh nghiệp có thể niêm yết
bảng thông báo về công việc ở những nơi đợc nhiều ngời chú ý tới. Mặt khác, các nhà
quản trị trong doanh nghiệp cũng có thể khuyến khích những ngời có đủ điều kiện
thông qua nghiên cứu hồ sơ lu trữ tham gia tuyển mộ hay doanh nghiệp có thể sử dụng
sự giới thiệu của công nhân viên để phát hiện những ngời có năng lực phù hợp.
Việc tuyển mộ từ nguồn nội bộ của doanh nghiệp có u điểm rất lớn là doanh
nghiệp biết rõ về ngời lao động có thể dự đoán khả năng làm việc của họ nếu đợc vào
vị trí mới, công tác đào tạo và định hớng đơn giản là đào tạo những ngời bên ngoài, đặc
biệt doanh nghiệp sẽ tiết kiệm đợc kinh phí. Tuy vậy việc tuyển mộ này cũng có những
hạn chế là không thích hợp với các doanh nghiệp nhỏ và dễ dẫn đến tình trạng trì trệ
thiếu phong cách mới, thiếu sự tiếp xúc với thị trờng lao động và sự cạnh tranh của bên
ngoài. Do đó nguồn tuyển mộ từ bên ngoài doanh nghiệp cũng là nguồn mà doanh
nghiệp thực hiện tuyển mộ và nguồn này rất phong phú nên cũng rất thu hút sự quan
tâm của các doanh nghiệp.
Nguồn tuyển mộ bên ngoài doanh nghiệp có rất nhiều, sau đây là một số nguồn
chính sau:
+ Bạn bè của nhân viên: Các nhân viên đang làm trong doanh nghiệp thờng biết
rõ bạn bè của mình đang cần một việc làm và họ có thể trở thành một công nhân tốt.
Họ thờng giới thiệu cho công ty những ngời có khả năng và có chất lợng.
+ Nhân viên cũ: Là những nhân viên đã từng làm trong doanh nghiệp nhng vì
một lý do nào đó mà phải chuyển nơi khác và đến nay họ muốn trở lại làm việc trong
doanh nghiệp.
+ ứng viên tự nộp đơn xin việc là những ngời lao động đến văn phòng của
doanh nghiệp tự nộp đơn xin việc đợc coi nh các ứng viên tự nguyện bởi vì doanh
nghiệp không đăng quảng cáo tìm ngời.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét