LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "tính toán thiết kế hệ thống xử lý bụi khu vực sau tháp sấy cho dây chuyền bột giặt": http://123doc.vn/document/1055833-tinh-toan-thiet-ke-he-thong-xu-ly-bui-khu-vuc-sau-thap-say-cho-day-chuyen-bot-giat.htm
LỜI CẢM ƠN
Xin chân thành cám ơn đến các quý Thầy cô Khoa Môi Trường tận tình
giảng dạy và truyền đạt kiến thức chuyên ngành cho em trong suốt thời
gian học tập tại trường Đại Học Kỹ thuật Công nghệ.
Xin đặc biệt gửi lời cảm ơn đến Cô Nguyễn Chí Hiếu đã chỉ dạy những
kinh nghiệm quý báu trong quá trình hướng dẫn luận văn tốt nghiệp cho
em.
Xin gửi lời biết ơn sâu sắc nhất đến bố mẹ đã dày công nuôi con khôn
lớn, tạo cho con điều kiện học tập tốt nhất.
Cuối cùng xin cảm ơn tất cả bạn bè cùng lớp, cùng trường đã hết sức
động viên trong thời gian qua và cảm ơn tất cả những ai sẽ đọc và đóng
góp ý kiến vào luâ
̣
n văn tốt nghiê
̣
p na
̀
y.
Xin chân thành cảm ơn!
SVTH: Nguyễn Thị Ánh Nhật
Đồ án tốt nghiệp - Tính toán thiết kế hệ thống xử lý bụi khu vực sau sấy dây chuyền sản xuất bột giặt- Công
ty cổ phần phân bón Hóa Chất Cần Thơ- Công suất 35.000m3/h
GVHD: ThS. Nguyễn Chí Hiếu
SVTH : Nguyễn Thị Ánh Nhật
MỤC LỤC
Mở đầu
Chương 1. Tổng quan công ty Hóa Chất Cần Thơ
1.1. .Giới thiệu về xí nghiệp
1.2.1. Tổng quan chung về công ty.
1.2.2. Vị trí địa lý
1.2.3. Cơ sở hạ tầng
1.2.4. Điều kiện khí hậu
1.2.5. Hoạt động sản xuất và kinh doanh của xí nghiệp
1.2.6. Các chất thải phát sinh sau hệ thống sấy
1.2.7. Tính chất bụi bột giặt
1.2. Hiện trạng môi trường tại khu vực xí nghiệp
1.2.1. Nguồn gốc đặc trưng nguồn gây ô nhiễm không khí
1.2.2. Nguồn gốc đặc trưng nguồn gây ô nhiễm nước
Chương 2. Tổng quan các phương pháp không chế ô nhiễm
2.1. Các tính chất cơ bản của bụi
2.1.1. Độ phân tán các nguyên tử
2.1.2. Tính kết dính của bụi
2.1.3. Độ mài mòn của bụi
2.1.4. Độ thấm ướt của bụi
2.1.5. Độ hút ẩm của bụi
2.1.6. Độ dẫn điện của lớp bụi
2.1.7. Sự tích điện của lớp bụi
2.1.8. Tính tự bốc nóng và tạo nỗn hợp dễ nổ với không khí
2.1.9. Hiệu quả thu hồi bụi
2.2. Các phương pháp xử lý bụi
2.2.1. Thu hồi bụi theo phương pháp khô
2.2.2. Thu hồi bụi theo phương pháp ướt
2.2.3. Thiết bị lọc bụi tay áo
Đồ án tốt nghiệp - Tính toán thiết kế hệ thống xử lý bụi khu vực sau sấy dây chuyền sản xuất bột giặt- Công
ty cổ phần phân bón Hóa Chất Cần Thơ- Công suất 35.000m3/h
GVHD: ThS. Nguyễn Chí Hiếu
SVTH : Nguyễn Thị Ánh Nhật
Chương 3. Hiện trạng xử lý bụi khu vực sau tháp sấy
3.1. Quy trình công nghệ sản xuất
3.2. Nguồn gốc phát sinh khí thải, bụi và tính chất bụi bột giặt
3.3. Quy trình xử lý bụi hiện có tại nhà máy và đề xuất phương án xử lý bụi mới
3.4. Tính toán lại thiết bị lọc bụi bằng xiclon
Chương 4. Tính toán các công trình đơn vị của thiết bị lọc bụi tay áo
4.1. Tính số lượng túi vải
4.2. Tính số lượng valve rung giũ
4.3. Tính kích thước buồng lọc
4.4. Tính toán đường ống
4.5. Tính trở lực xiclon, thiết bị lọc bụi và hệ thống đường ống
4.6. Tính ống khói
4.7. Tính toán khối lượng bụi thu được sau hệ lọc bụi túi vải
4.8. Chọn vật liệu
4.9. Chọn quạt
Chương 5. Khái quát kinh tế
5.1 . Khối lượng thiết bị
5.2 . Khối lượng đường ống
5.3 . Tính toán giá thành thiết bị lọc bụi túi vải
5.4 . Chi phí vận hành thiết bị trong vòng 1 năm
Chương 6. Hướng dẫn vận hành và bảo trì hệ thống lọc bụi tay áo
6.1. Mô tả hệ thống lọc bụi
6.2. Bảng đặc tính kỹ thuật
6.3. Hoạt động
6.4. Hướng dẫn vận hành
6.5. Bảo trì hệ thống
Chương 7. Kết luận và kiến nghị
7.1 Kết luận
7.2 Kiến nghị
Đồ án tốt nghiệp - Tính toán thiết kế hệ thống xử lý bụi khu vực sau sấy dây chuyền sản xuất bột giặt- Công
ty cổ phần phân bón Hóa Chất Cần Thơ- Công suất 35.000m3/h
GVHD: ThS. Nguyễn Chí Hiếu
SVTH : Nguyễn Thị Ánh Nhật
Đồ án tốt nghiệp - Tính toán thiết kế hệ thống xử lý bụi khu vực sau sấy dây chuyền sản xuất bột giặt- Công ty
cổ phần phân bón Hóa Chất Cần Thơ- Công suất 35.000m3/h
GVHD: ThS. Nguyễn Chí Hiếu Trang 1
SVTH : Nguyễn Thị Ánh Nhật
1.
Cùng với sự phát triển kinh tế là sự ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng.
Môi trường bị ô nhiễm sẽ có những ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống của con
người cũng như động thực vật, phá vỡ các mối cân bằng sinh thái, cảnh quan đô thị.
Để tạo sự cân bằng sinh thái, môi trường sống trong sạch trước tiên phải kể đến
môi trường tự nhiên mà trong đó môi trường không khí đóng vai trò quan trọng
nhất.
Hiện nay ô nhiễm không khí đang là một vấn đề đáng quan tâm khi số lượng các
khu công nghiệp, khu chế xuất ngày càng tăng. Vì vậy việc xử lý bụi và khí thải
trong quá trình sản xuất là bước quan trọng trong việc bảo vệ môi trường không khí.
2.
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý bụi khu vực sau tháp sấy cho dây chuyền sản xuất
bột giặt- Công ty Cổ Phần Phân Bón Hóa Chất Cần Thơ. Công suất: 35.000m3/h
một cách hợp lý. Nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường và thu hồi nguyên vật liệu.
3.
- Khảo sát thu thập sát liệu thực tế tại công ty
- Tìm hiểu và đề xuất dây chuyền xử lý bụi cho nhà máy
- Tính toán thiết kế hệ thống xử lý bụi cho nhà máy
- Tính toán kinh tế cho hệ thống xử lý.
- Hướng dẫn vận hành và bảo trì thiết bị
4.
- Nghiên cứu lý thuyết: đọc sách, tham khảo tài liệu,…
- Kết hợp quan sát thực tế và lý thuyết: tham quan nhà máy và so sánh với lý
thuyết, tham khảo ý kiến của các thầy, …
- Dựa vào các tiêu chuẩn để tính toán cho phù hợp
5.
Thời gian thực hiện: 12 tuần
Phạm vi của đề tài:
Đồ án tốt nghiệp - Tính toán thiết kế hệ thống xử lý bụi khu vực sau sấy dây chuyền sản xuất bột giặt- Công ty
cổ phần phân bón Hóa Chất Cần Thơ- Công suất 35.000m3/h
GVHD: ThS. Nguyễn Chí Hiếu Trang 2
SVTH : Nguyễn Thị Ánh Nhật
1.
1.1.
Công ty CP Phân Bón & Hóa Chất Cần Thơ, đơn vị thành viên của Tập Đoàn
Hóa Chất Việt Nam, được thành lập năm 1977, tiền thân là Nhà Máy Nghiền
Apatit Hậu Giang.
Vị trí địa lí: Cty CP Phân Bón & Hóa Chất Cần Thơ gồm 05 khu vực:
- Khu vực 1: tại Khu CN Trà Nóc 1, Q.Bình Thủy, TP Cần Thơ, tổng diện tích
trên 80.000m².
- Khu vực 2: tại Khu CN Trà Nóc 1, Q.Bình Thủy, TP Cần Thơ, tổng diện tích
trên 20.000m².
- Khu vực 3: tại Khu CN Trà Nóc 2, Q.Ô Môn, TP Cần Thơ, tổng diện tích
trên 80.000m².
- Khu vực 4: tại Khu CN Tiểu thủ CN, P.Hiệp Thành, TX Ngã Bảy, Hậu
Giang, diện tíc trên 66.000m².
- Khu vực 5: tại Ba Hòn – Kiên Lương, Kiên Giang, diện tích trên 5.000m².
Quy mô tổ chức: Cty CP Phân Bón & Hóa Chất Cần Thơ gồm 4 đơn vị thành viên
gồm:
- Xí Nghiệp Phân Bón: Chuyên sản xuất các loại phân bón phức hợp N.P.K,
năng suất 200.000 tấn/năm.
- Xí nghiệp Hóa Chất: Gồm 03 dây chuyền:
Dây chuyền sản xuất Bột Giặt 12.000 Tấn/năm.
Dây chuyền sản xuất Silicate Natri 25.000 Tấn/năm.
Dây chuyền sản xuất Zeolite 4A 20.000 Tấn Năm.
- Xí nghiệp thức ăn chăn nuôi và thủy sản: gồm 02 dây chuyền:
Dây chuyền sản xuất thức ăn viên nổi cho cá da trơn 40.000 Tấn/năm.
Dây chuyền sản xuất thức ăn gia súc gia cầm 60.000 Tấn năm.
- Cty TNHH MTV Phân Bón Hữu Cơ Đậm Đặc, Chuyên sản xuất phân bón
hữu cơ đậm đặc, năng suất 20.000 tấn/năm.
- Xí Nghiệp Khai Thác Đá Ba Hòn, chuyên khai thác đá vôi công suất
35.000m³/năm.
1.2.
Vị trí lắp đặt dây chuyền sản xuất Bột Giặt nằm phía Đông nam trong mặt bằng
hiện có của Công ty CP Phân Bón và Hoá Chất Cần Thơ, cách trung tâm Thành phố
Cần Thơ khoảng 12km, thuộc khu công nghiệp Trà Nóc 1, Quận Bình Thủy, TP
Cần Thơ .
- Phía Đông: Giáp với Sông Hậu Giang gần với bến bốc xếp số 2 của công
ty, rất thuận lợi cho vận chuyển đường thuỷ.
Đồ án tốt nghiệp - Tính toán thiết kế hệ thống xử lý bụi khu vực sau sấy dây chuyền sản xuất bột giặt- Công ty
cổ phần phân bón Hóa Chất Cần Thơ- Công suất 35.000m3/h
GVHD: ThS. Nguyễn Chí Hiếu Trang 3
SVTH : Nguyễn Thị Ánh Nhật
- Phía Tây: Giáp với đường nội bộ của Công ty.
- Phía Nam: Giáp với kho chứa.
- Phía Bắc: Giáp với đường nội bộ (gần xưởng Zeolite 4A, xưởng Natri
Silicate) rất thuận lợi cho vận chuyển nguyên liệu trong sản xuất.
Dây chuyền sản xuất Bột Giặt được lắp đặt tại xưởng sản xuất Bột giặt, Xí Nghiệp
Hóa Chất như sau:
Vị trí: Nằm trong khuôn viên quy hoạch nhà xưởng sản xuất của Công ty CP
Phân Bón & Hoá Chất Cần Thơ phù hợp với mặt bằng quy hoạch tổng thể các phân
xưởng Silicate Natri, Zeolite 4a tại công ty.
Nhà xưởng: Chia làm 02 khu vực:
- Khu vực gia công kem: kiến trúc 1 trệt 2 lầu, kết cấu khung beton cốt thép
xây tường, mái lợp fibroximen, tổng diện tích sử dụng 12x6x3 =216m².
- Khu vực sấy và gia công bán thành phẩm: kiến trúc 1 trệt 2 lầu, kết cấu
khung beton cốt thép xây tường, mái lợp fibroximen, tổng diện tích sử dụng
234m².
- Khu vực cân đóng gói sàn phẩm: Diện tích 21x12 = 252m², kiến trúc khung
nhà thép với chiều cao hiệu dụng 6m, vách xây tường, mái lợp fibroximen.
1.3.
- Nhà kho chứa nguyên liệu: Diện tích 792m², kiến trúc khung nhà thép với
chiều cao hiệu dụng 8m, vách xây tường và thưng tole, mái lợp fibroximan.
- Kho chứa thành phẩm: Tổng diện tích sử dụng 2.200m², kiến trúc khung nhà
thép với chiều cao hiệu dụng 6m, vách xây tường, mái lợp fibroximen.
- Hệ thống cung cấp điện: Đã được đầu tư với hệ thống điện động lực cung
cấp tới buồng điện nhà xưởng.
- Hệ thống đường nội bộ: Đảm bảo liên thông với hệ thống giao thông nội bộ
trong Công ty và với đường trục Khu Công Nghiệp.
- Hệ thống cấp nước và xử lý nước thải: đã được đầu tư đảm bảo vệ sinh môi
trường, an toàn lao động và tiết kiệm nguyên liệu.
1.4.
- Vị trí lắp đặt dây chuyền sản xuất Zeolit 4A nằm trong Khu Công nghiệp Trà
Nóc I, mang đặc điểm khi hậu nhiệt đới gió mùa của vùng đồng bằng Nam
bộ. Độ ẩm luôn cao hơn 75% và trung bình hàng năm khoảng 82%, rất ít
chịu tác động của bão lụt.
- Nhiệt độ không khí thay đổi theo mùa trong năm, có 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa
và Mùa khô. Nhiệt độ trung bình hàng năm 27
O
C.
- Hướng gió chủ đạo thay đổi theo mùa, vào mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4
năm sau là hướng Đông Bắc. Vào mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 là
hướng Tây Nam thổi từ biển vào mang theo nhiều hơi nước giây ra mưa
Đồ án tốt nghiệp - Tính toán thiết kế hệ thống xử lý bụi khu vực sau sấy dây chuyền sản xuất bột giặt- Công ty
cổ phần phân bón Hóa Chất Cần Thơ- Công suất 35.000m3/h
GVHD: ThS. Nguyễn Chí Hiếu Trang 4
SVTH : Nguyễn Thị Ánh Nhật
nhiều trong thời gian này. Tốc độ gió trung bình trong năm vào khoảng 3,5
m/s .
- Lượng mưa trung bình trong năm là 1.947mm tập trung vào tháng 6 đến
tháng 9 chiếm khoảng 90% lượng mưa cả năm.
- Tổng số giờ nắng trong năm khoảng 2.203 giờ, tổng lượng bức xạ khoảng
4,5 Kcal/Cm²/năm, chủ yếu tập trung vào mùa khô.
- Chất lượng nước Sông Hậu thay đổi theo mùa, mang tính kiềm có độ PH
khoảng 7 ÷ 8, hàm lượng sắt thay đổi theo thủy triều.
1.5.
- Dây chuyền sản xuất Bột Giặt được đầu tư đưa vào sử dụng tháng 08 năm
1993 với năng suất 5.000 tấn/năm từ dây chuyền sản xuất carbonate Canxi,
với sản phẩm chủ yếu là bột giặt tổng hợp.
- Năm 2002 dây chuyền được nâng cấp cải tạo lần đầu để tăng năng suất và
sản xuất bột giặt cap cấp, với năng suất dây chuyền 8.000 tấn/năm.
- Năm 2006 dây chuyền được đầu tư cải tạo toàn bộ hệ thông nhà gia công
kem, nhà cân đòng gói sản phẩm và tăng năng suất lên 12.000 tấn/năm (tối
đa 15.000 tấn/năm).
Từ năm 2006 đến nay, sản lượng đạt khoảng 11.000 tấn năm, trong đó:
- Bột giặt cao cấp chiếm khoảng 50% sản lượng tương đương: 5.500 tấn.
- Bột giặt tổng hợp chiếm khoảng 20% sản lượng tương đương: 2.200 tấn/năm
- Bột giặt gia công chiếm khoảng 30% sản lượng tương đương: 3.300 tấn/năm.
Thị trường tiêu thụ: Sản phẩm của dây chuyền được tiêu thụ chủ yếu vùng Tây
Nam Bộ, một vài tỉnh miền đông nam bộ như: Tây Ninh, Bình Thuận … và
xuất khẩu một số nước như: Campuchia, Lào, Philippin, Hàn Quốc… và một số
tập đoàn như Unilerver, P & G…
Doanh thu trung bình năm đạt khoảng 125 tỷ đồng.
Hiện nay, do chủ động được một số nguyên liệu như: Silicate, Zeolite 4A… do
đó dự đã tạo ưu thế cạnh tranh cho sản phẩm của dây chuyền, dự kiện đến năm
2015, dây chuyền sản xuất Bột Giặt sẽ đạt công suất 18.000 tấn/năm.
1.2
1.2.1.
Bảng 1.1: Kết quả kiểm tra điều kiện khí hậu 12/2010
STT
TIME
(
O
C)
(m/s)
1
KV Cửa ra chân
10h15’
32,8
64,7
0,02
Đồ án tốt nghiệp - Tính toán thiết kế hệ thống xử lý bụi khu vực sau sấy dây chuyền sản xuất bột giặt- Công ty
cổ phần phân bón Hóa Chất Cần Thơ- Công suất 35.000m3/h
GVHD: ThS. Nguyễn Chí Hiếu Trang 5
SVTH : Nguyễn Thị Ánh Nhật
tháp
2
KV Bơm cao áp
10h20’
32,4
64,1
0,06
3
KV Sàn pha kem
10h25
32,5
61,5
0,10
4
KV Sàn cấp liệu
10h30
32,9
63,6
0,15
5
Khu vực sàng run
10h35’
32,6
61,0
0,05
6
KV đóng gói
10h40’
31,6
62,5
0,25
7
KV đóng thùng
10h45’
30,1
64,0
0,54
8
KV in nhãn
10h50’
29,8
66,0
0,26
1.2.2.
Bảng 1.2: Kết quả kiểm tra điều kiện ánh sáng và tiếng ồn
STT
TIME
Ánh sáng (Lux)
1
KV Cửa ra chân
tháp
10h15’
171
86,5
2
KV Bơm cao áp
10h20’
113
94,8
3
KV Sàn pha kem
10h25
409
97,0
4
KV Sàn cấp liệu
10h30
1.080
78,5
5
Khu vực sang rung
10h35’
210
93,0
6
KV đóng gói
10h40’
574
77,4
7
KV đóng thùng
10h45’
345
76,9
8
KV in nhãn
10h50’
1.100
73,5
1.2.3.
Bảng 1.3: Kết quả kiểm tra nồng độ bụi 12/2010
STT
TIME
1
KV Lọc túi
10h10’
0,38
2
KV Cửa ra chân
tháp
10h15’
0,31
3
KV Bơm cao áp
10h20’
0,45
4
KV Sàn pha kem
10h25
0,38
5
KV Sàn cấp liệu
10h30
2,5
6
Khu vực sang rung
10h35’
0,26
7
KV đóng gói
10h40’
0,49
8
KV đóng thùng
10h45’
0,23
9
KV in nhãn
10h50’
0,25
Tiêu chuẩn áp dụng kiểm tra tháng 12/2010.
- Tiêu chuẩn vệ sinh lao động: Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT, ngày 10/10/2002.
- Tiêu chuẩn bức xạ ion hóa: TCVN 6866 - 2001
1.2.4
Đồ án tốt nghiệp - Tính toán thiết kế hệ thống xử lý bụi khu vực sau sấy dây chuyền sản xuất bột giặt- Công ty
cổ phần phân bón Hóa Chất Cần Thơ- Công suất 35.000m3/h
GVHD: ThS. Nguyễn Chí Hiếu Trang 6
SVTH : Nguyễn Thị Ánh Nhật
- Trong sản xuất bột giặt, lượng nước thải phát sinh chủ yếu gồm: Nước vệ sinh thiết
bị: rửa béc phun, rửa nhà xưởng… Nước làm mát hệ thống bơm kem.
- Thành phẩn chủ yếu của nước thải là kem giặt có độ PH = 7 – 9, màu trắng đục, dễ
tạo bọt.
- Phương án xử lý: đưa vào hệ thống bể khuấy, sau đó lắng lọc loại bỏ cặn đưa trở lại
quá trình gia công kem.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét