Thứ Sáu, 18 tháng 4, 2014

một số giải pháp tài chính góp phần nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý và sử dụng vlđ tại công ty tnhh nhà nước một thành viên thực phẩm hà nội


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "một số giải pháp tài chính góp phần nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý và sử dụng vlđ tại công ty tnhh nhà nước một thành viên thực phẩm hà nội": http://123doc.vn/document/1054675-mot-so-giai-phap-tai-chinh-gop-phan-nang-cao-hieu-qua-to-chuc-quan-ly-va-su-dung-vld-tai-cong-ty-tnhh-nha-nuoc-mot-thanh-vien-thuc-pham-ha-noi.htm


Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Cách phân loại này giúp cho các doanh nghiệp xem xét, đánh giá mức tồn
kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
1.3. Kết cấu VLĐ và các nhân tố ảnh hởng đến kết cấu VLĐ của doanh nghiệp.
Kết cấu VLĐ phản ánh thành phần và mối quan hệ tỷ lệ giữa các thành
phần trong tổng số VLĐ của doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp khác nhau thì kết cấu VLĐ cũng không giống nhau.
Việc phân tích kết cấu VLĐ của doanh nghiệp theo các tiêu thức phân loại khác
nhau sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn những đặc điểm riêng về số VLĐ mà
mình đang quản lý và sử dụng. Từ đó xác định đúng các trọng điểm và biện pháp
quản lý VLĐ có hiệu quả hơn phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp.
Mặt khác thông qua việc thay đổi kết cấu VLĐ của từng doanh nghiệp trong
những thời kỳ khác nhau mà có thể thấy đợc những biến đổi tích cực hoặc hạn
chế về mặt chất trong công tác quản lý VLĐ tại mỗi doanh nghiệp.
Kết cấu VLĐ của doanh nghiệp chịu ảnh hởng bởi nhiều nhân tố nhng
chúng ta có thể chia thành 3 nhóm chính:
- Các nhân tố về mặt cung ứng vật t nh: Khoảng cách giữa doanh nghiệp
với nơi cung cấp; khả năng cung cấp của thị trờng; đặc điểm thời vụ của chủng
loại vật t cung cấp; kỳ hạn giao hàng và khối lợng vật t đợc cung cấp mỗi lần
giao hàng; điều kiện và phơng tiện vận tải.
- Các nhân tố về mặt sản xuất nh: Đặc điểm kỹ thuật công nghệ sản xuất
của doanh nghiệp, trình độ tổ chức quá trình sản xuất; chu kỳ sản phẩm.
- Các nhân tố về mặt thanh toán nh: Phơng thức thanh toán; thủ tục thanh
toán; việc chấp hành kỷ luật thanh toán giữa các doanh nghiệp
2. Nguồn VLĐ của doanh nghiệp.
Biểu hiện dới dạng vật chất của VLĐ chính là các TSLĐ. Trong doanh
nghiệp giữa VLĐ và nguồn VLĐ luôn có một mối quan hệ cân đối tổng thể tất
yếu, chúng chính là 2 mặt thể hiện khác nhau của giá trị TSLĐ hiện có của
doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. Vấn đề đặt ra là các doanh nghiệp
phải cân nhắc lựa chọn đợc cho mình một cơ cấu nguồn VLĐ tối u, vừa giảm
thiểu chi phí sử dụng, vừa đảm bảo sự an toàn cho doanh nghiệp. Để tổ chức
quản lý các nguồn tài trợ ngời ta phải dựa vào các tiêu thức phân loại khác nhau,
Căn cứ vào các tiêu thức nhất định mà nguồn VLĐ của doanh nghiệp đợc chia
thành các loại khác nhau. Có 3 cách phân loại chủ yếu sau:
2.1. Phân loại theo quan hệ sở hữu về vốn
- Vốn chủ sở hữu: Là số VLĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp,
doanh nghiệp có đầy đủ quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối và định đoạt. Tùy
theo loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà Vốn chủ
SV. Vũ Thị Hơng K40/11.07
5
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
sở hữu có nội dung cụ thể riêng nh: Vốn đầu t từ Ngân sách Nhà nớc; vốn do chủ
doanh nghiệp t nhân bỏ ra.
- Các khoản nợ: Là các khoản VLĐ đợc hình thành từ vốn vay các Ngân
hàng Thơng mại hoặc các tổ chức tài chính khác, vốn vay thông qua phát hành
trái phiếu, các khoản nợ khách hàng cha thanh toán, doanh nghiệp chỉ có quyền
sử dụng trong một thời hạn nhất định.
Cách phân loại này cho thấy kết cấu VLĐ của doanh nghiệp đợc hình
thành bằng vốn của bản thân doanh nghiệp hay từ các khoản nợ. Từ đó có các
quyết định trong huy động và quản lý sử dụng vốn của doanh nghiệp.
2.2. Căn cứ theo thời gian huy động và sử dụng vốn.
Theo tiêu thức này ngời ta chia nguồn VLĐ của doanh nghiệp thành 2
loại, đó là: Nguồn VLĐ thờng xuyên và Nguồn VLĐ tạm thời. Khi đó mối quan
hệ giữa VLĐ và nguồn VLĐ của doanh nghiệp đợc thể hiện qua đẳng thức sau:
VLĐ = Nguồn VLĐ thờng xuyên + Nguồn VLĐ tạm thời.
- Nguồn VLĐ thờng xuyên là nguồn vốn mang tính chất ổn định và dài
hạn, bao gồm vốn chủ sở hữu và các khoản vay dài hạn để tài trợ cho nhu cầu
VLĐ thờng xuyên cần thiết của doanh nghiệp. Để xác định nguồn VLĐ thờng
xuyên ta có công thức sau:
Nguồn VLĐ th-
ờng xuyên
=
Nguồn vốn
thờng xuyên
-
Giá trị còn lại của TSCĐ và các
khoản đầu t dài hạn khác.
Trong đó:
Nguồn vốn thờng xuyên = Nguồn vốn CSH + Nợ DH
Giá trị còn lại
của TSCĐ
=
Nguyên
giá TSCĐ
-
Khấu hao
lũy kế
+
Các khoản đầu t và đầu t
dài hạn khác dài hạn khác
Nguồn VLĐ thờng xuyên cho phép doanh nghiệp luôn chủ động đợc
VLĐ, cung cấp kịp thời đầy đủ nhu cấu VLĐ thờng xuyên, cần thiết cho nhu cầu
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Nguồn VLĐ tạm thời: Là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn, chủ yếu để
đáp ứng nhu cầu có tính chất tạm thời về VLĐ phát sinh trong quá trình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn này bao gồm: Các khoản vay ngắn hạn
Ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác, các khoản phải trả cho ngời bán, các
khoản phải trả phải nộp Ngân sách Nhà nớc, các khoản phải trả khác. Nh vậy
nguồn VLĐ tạm thời đợc xác định theo công thức:
Nguồn VLĐ tạm thời = Tổng TS Nguồn vốn thờng xuyên
= TSLĐ - Nguồn VLĐ thờng xuyên
Nguồn VLĐ tạm thời phụ thuộc vào những nhu cầu có tính chất tạm thời
phát sinh do nhiều nguyên nhân khác nhau nh: Cần thêm vật t dự trữ, cần vốn để
SV. Vũ Thị Hơng K40/11.07
6
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
đẩy mạnh quá trình tiêu thụ hàng hóa bị ứ đọng cha tiêu thụ đợc.
Nh vậy:
Nguồn VLĐ
của doanh nghiệp
=
Nguồn VLĐ
thờng xuyên
+
Nguồn VLĐ
tạm thời.
Việc phân loại nguồn VLĐ theo thời gian huy động và sử dụng vốn sẽ tạo
điều kiện thuận lợi cho các nhà quản lý trong việc xem xét, huy động các nguồn
vốn phù hợp với thời gian sử dụng và là cơ sở để lập các kế hoạch tài chính hình
thành nên dự định về tổ chức nguồn VLĐ của doanh nghiệp trong tơng lai.
2.3. Căn cứ theo phạm vi huy động vốn.
Theo cách này VLĐ của doanh nghiệp đợc hình thành từ 2 nguồn là:
Nguồn vốn bên trong và Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp.
- Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp: Là nguồn vốn có thể huy động đợc
từ bản thân doanh nghiệp, bao gồm: Vốn từ lợi nhuận để lại trong quá trình kinh
doanh, các quỹ của doanh nghiệp, các khoản thu từ nhợng bán thanh lý tài sản.
Sử dụng triệt để nguồn vốn bên trong tức là doanh nghiệp đã phát huy đợc tính
chủ động trong quản lý và sử dụng VLĐ của mình.
- Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp có
thể huy động từ bên ngoài, gồm: Vốn của bên liên doanh, vốn vay của các Ngân
hàng Thơng mại và các tổ chức tín dụng khác, vốn vay thông qua phát hành trái
phiếu, nợ ngời cung cấp, nợ khách hàng và các khoản nợ khác.Huy động vốn
bằng các hình thức vay vốn của Ngân hàng, phát hành trái phiếu tạo cho doanh
nghiệp một cơ cấu tài chính linh hoạt hơn, mặt khác có thể làm gia tăng doanh
lợi vốn CSH rất nhanh nếu mức doanh lợi tổng vốn đạt đợc cao hơn chi phí sử
dụng vốn.
Cách phân loại này giúp cho các nhà quản lý tài chính có biện pháp thích
hợp để khai thác, sử dụng tối đa mọi nguồn VLĐ hiện có của doanh nghiệp.
3. Nhu cầu VLĐ và phơng pháp xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp.
3.1. Nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp.
Nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp là thể hiện số vốn tiền tệ cần thiết doanh
nghiệp phải trực tiếp ứng ra để hình thành một lợng dự trữ hàng tồn kho (vật t,
sản phẩm dở dang, thành phẩm hoặc hàng hóa) và khoản cho khách hàng nợ sau
khi đã sử dụng khoản tín dụng của ngời cung cấp.
Số VLĐ doanh nghiệp phải trực tiếp ứng ra tùy thuộc vào nhu cầu VLĐ
trong từng thời kỳ kinh doanh. Trong công tác quản lý VLĐ, một vấn đề quan
trọng đặt ra là phải xác định đợc nhu cầu VLĐ thờng xuyên tơng ứng với một
quy mô và điều kiện kinh doanh nhất định.
SV. Vũ Thị Hơng K40/11.07
7
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Nhu cầu VLĐ của một doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Trong
đó cần chú ý một số yếu tố chủ yếu sau:
+ Những nhân tố về tính chất ngành nghề kinh doanh, mức độ hoạt động
của doanh nghiệp.
+ Những nhân tố về mua sắm vật t và tiêu thụ sản phẩm.
+ Những nhân tố về chính sách của doanh nghiệp trong tiêu thụ, tín dụng
và tổ chức thanh toán.
+ Yếu tố về giá cả vật t hoặc hàng hóa dự trữ.
3.2. Xác định nhu cầu VLĐ thờng xuyên của doanh nghiệp.
Tùy theo điều kiện cụ thể của doanh nghiệp ngời ta có thể áp dụng các ph-
ơng pháp khác nhau để xác định nhu cầu về loại vốn này. Có 2 cách phân loại
chủ yếu: Phơng pháp trực tiếp và phơng pháp gián tiếp.
a. Ph ơng pháp trực tiếp xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp.
Nội dung cơ bản của phơng pháp này là căn cứ vào các yếu tố ảnh hởng
trực tiếp đến lợng vốn doanh nghiệp phải ứng ra để xác định nhu cầu VLĐ thờng
xuyên. Việc xác định nhu cầu VLĐ theo phơng pháp này có thể xác định theo
công thức sau:
Nhu cầu
VLĐ
=
Mức dự trữ
hàng tồn kho
+
Khoản phải thu
từ khách hàng
-
Khoản phải trả
ngời cung cấp
b. Ph ơng pháp gián tiếp xác định nhu cầu VLĐ.
Đặc điểm của phơng pháp này là dựa vào số VLĐ bình quân năm báo cáo,
nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm kế hoạch và khả năng tăng tốc độ luân
chuyển VLĐ năm kế hoạch để xác định nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp năm kế
hoạch. Công thức tính toán nh sau.
V
nc
= VLĐ
0
.
0
1
M
M
(1

t%)
Trong đó:
V
nc
: nhu cầu VLĐ năm kế hoạch hay năm tính toán.
M
1
; M
o
Tổng mức luân chuyển VLĐ năm kế hoạch và năm báo cáo.
t%: Tỷ lệ tăng (giảm) số ngày luân chuyển VLĐ năm kế hoạch so với năm
báo cáo.
VLĐ
0
: Số d bình quân VLĐ năm báo cáo.
Với: t% =
0
01
K
KK
.100%
Trong đó: K
1
; K
0
; Kỳ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch và năm báo cáo.
II. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ.
SV. Vũ Thị Hơng K40/11.07
8
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
1. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ.
Hiệu quả sử dụng VLĐ là chỉ tiêu chất lợng phản ánh tổng hợp những
biện pháp quản lý hợp lý về kỹ thuật, về tổ chức sản xuất cũng nh quản lý toàn
bộ các hoạt động khác của doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh, thúc đẩy doanh nghiệp tăng trởng và phát triển.
Chất lợng sản phẩm sản xuất ra càng cao, các biện pháp quản lý càng hợp
lý thì doanh nghiệp sử dụng vốn càng có hiệu quả, lợi nhuận thu đợc càng nhiều
hơn, hoàn vốn nhanh hơn và quy mô vốn ngày càng đợc mở rộng hơn.
VLĐ là một bộ phận quan trọng trong tổng Vốn kinh doanh. VLĐ thờng
chiếm nhiều sự quan tâm hơn VCĐ vì VLĐ phát sinh và vận động hàng ngày,
hàng giờ trong sản xuất kinh doanh.
Hiệu quả sử dụng VLĐ là mối quan hệ giữa kết quả đạt đợc trong quá
trình khai thác sử dụng VLĐ vào hoạt động sản xuất kinh doanh với lợng VLĐ
mà doanh nghiệp bỏ ra.Quan niệm về tính hiệu quả sử dụng VLĐ có thể đợc
hiểu theo 2 khía cạch sau:
- Một là: Với số VLĐ hiện có, doanh nghiệp có thể sản xuất thêm một l-
ợng sản phẩm với chất lợng tốt hơn, giá thành hạ để tăng lợi nhuận.
- Hai là: Đầu t thêm vốn một cách hợp lý nhằm mở rộng quy mô sản xuất
để tăng doanh số tiêu thụ với yêu cầu đảm bảo tốc độ tăng lợi nhuận phải lớn
hơn tốc độ tăng vốn.
Hai khía cạnh trên cũng là mục tiêu cần đạt tới trong công tác quản lý và
sử dụng VKD nói chung, VLĐ nói riêng của một doanh nghiệp. Doanh nghiệp
phải luôn năng động, tìm mọi cách để không chỉ huy động, đảm bảo đợc lợng
VLĐ cần thiết mà còn phải quản lý, tổ chức sử dụng một cách tiết kiệm, hiệu
quả. Đây là một thách thức lớn với các doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp
Nhà nớc còn nhiều trì trệ. Thực tế đòi hỏi các nhà quản trị tài chính doanh
nghiệp không chỉ nâng cao hiệu quả VLĐ mà phải nâng cao hiệu quả sử dụng
của toàn bộ VKD.
Hiệu quả sử dụng VLĐ đợc nâng cao sẽ có tác dụng:
- Đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra một cách thờng xuyên liên tục:
VLĐ trong cùng một lúc đợc phân bổ trên khắp các giai đoạn luân chuyển và biểu
hiện dới nhiều hình thái khác nhau. Muốn cho quá trình tái sản xuất đợc thực hiện
liên tục, doanh nghiệp phải có đủ VLĐ đầu t vào các hình thái đó, khiến cho các
hình thái đó có đợc mức tồn tại hợp lý tối u, đồng bộ với nhau, làm cho việc
chuyển hóa hình thái vốn trong quá trình luân chuyển đợc thuận lợi.
- Nếu doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả thì lợng vốn ứ đọng trong
SV. Vũ Thị Hơng K40/11.07
9
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
mỗi khâu (dự trữ, sản xuất, tiêu thụ) sẽ đạt mức thấp nhất. Nh vậy công ty chỉ
cần đầu t một lợng vốn nhỏ cho các khâu nhng vẫn đảm bảo kết quả cao.
- Nếu hiệu quả sử dụng vốn tốt thì nhu cầu vốn sẽ giảm. điều này đồng
nghĩa với việc các nguồn tài trợ cũng giảm, công ty sẽ tiết kiệm đợc khoản chi
phí sử dụng vốn nhng quan trọng nhất là quá trình kinh doanh đợc liên tục, duy
trì năng lực hoạt động cũng nh khả năng thu lợi nhuận trong năm.
- Nếu doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả thì vòng quay vốn sẽ tăng
lên, đây là điều kiện để công ty tăng doanh thu, tăng lợi nhuận cho đơn vị mình.
- Nếu doanh nghiệp sử dụng vốn có hiệu quả thì chứng tỏ công ty đã bảo
toàn và phát triển đợc vốn. Đây là mục tiêu mà mọi doanh nghiệp cố gắng đạt đ-
ợc trong quá trình hoạt động của công ty.
Tóm lại xuất phát từ vai trò của việc đảm bảo VLĐ cho hoạt động sản xuất
kinh doanh, từ ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ đối với các
doanh nghiệp có thể khẳng định rằng: Việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ
trong mỗi doanh nghiệp là rất cần thiết, là yêu cầu khách quan phải thực hiện tốt,
là vấn đề quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
2. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tổ chức quản lý và sử dụng VLĐ trong
doanh nghiệp.
Để đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ trong các doanh nghiệp có thể sử
dụng các chỉ tiêu sau:
2.1. Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán.
Để đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp có thể dùng hệ thống
các chỉ tiêu về khả năng thanh toán.Đối với ngời quản lý doanh nghiệp thông
qua hệ số này có thể thấy đợc năng lực thanh toán. hoàn trả các khoản nợ. Đối
với các chủ nợ có thể thấy đợc mức độ an toàn của khoản cho vay.
2.1.1. Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn.
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn là mối quan hệ giữa TSNH và các
khoản nợ NH. Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn thể hiện mức độ đảm bảo
của TSLĐ với nợ NH.
Hệ số khả năng thanh toán
nợ ngắn hạn
=
Tổng TSLĐ
Tổng nợ ngắn hạn
2.1.2. Hệ số khả năng thanh toán nhanh.
Hệ số này là thớc đo khả năng trả nợ ngay các khoản nợ ngắn hạn của
doanh nghiệp trong kỳ không dựa vào việc phải bán các loại vật t hàng hóa.
SV. Vũ Thị Hơng K40/11.07
10
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Hệ số khả năng
thanh toán nhanh
=
TSLĐ - Hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ của doanh
nghiệp trong một thời gian ngắn.
2.1.3. Hệ số khả năng thanh toán tức thời.
Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán ngay các khoản nợ bằng tiền và
các khoản tơng đơng tiền.
Hệ số khả năng
thanh toán tức thời
=
Vốn bằng tiền
Nợ ngắn hạn
2.2. Các chỉ số đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ.
2.2.1. Chỉ tiêu tốc độ luân chuyển VLĐ.
Việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm VLĐ đợc biểu hiện trớc hết ở tốc độ luân
chuyển VLĐ của doanh nghiệp. VLĐ luân chuyển càng nhanh thì hiệu suất sử
dụng VLĐ của doanh nghiệp càng cao và ngợc lại.
Tốc độ luân chuyển VLĐ có thể đo bằng 2 chỉ tiêu là: Số lần luân chuyển
(Số vòng quay vốn) và kỳ luân chuyển vốn (Số ngày của một vòng quay vốn).
- Số lần luân chuyển VLĐ phản ánh số vòng quay vốn đợc thực hiện trong
một thời kỳ nhất định, thờng tính một năm. Công thức tính:
ĐVL
M
L =
Trong đó:
L: Số lần luân chuyển (số vòng quay) của VLĐ trong năm.
M: Tổng mức luân chuyển VLĐ trong năm.
ĐVL
: VLĐ bình quân trong năm.
- Kỳ luân chuyển VLĐ phản ánh số ngày để thực hiện một vòng quay
VLĐ. Công thức tính nh sau:
L
360
K =
Trong đó:
K: kỳ luân chuyển VLĐ.
Vòng quay VLĐ càng nhanh thì kỳ luân chuyển VLĐ càng đợc rút ngắn
và chứng tỏ VLĐ càng đợc sử dụng có hiệu quả.
Trong các công thức trên, tổng mức luân chuyển vốn phản ánh tổng giá trị
vốn tham gia luân chuyển thực hiện trong năm của doanh nghiệp.
Số VLĐ bình quân trong kỳ đợc tính theo phơng pháp bình quân số VLĐ
SV. Vũ Thị Hơng K40/11.07
11
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
trong từng quý hoặc từng tháng.VLĐ bình quân trong kỳ kế hoạch chính là nhu
cầu VLĐ trong kỳ còn đối với VLĐ bình quân thực tế thì công thức tính nh sau:

ĐVL
(năm)
=
Tổng số d bình quân VLĐ các quý trong năm
Số quý trong năm
Việc tăng vòng quay VLĐ có ý nghĩa kinh tế rất lớn có thể giúp doanh
nghiệp giảm đợc lợng VLĐ cần thiết, tiết kiệm đợc VLĐ.
2.2.2. Mức tiết kiệm VLĐ do tăng tốc độ luân chuyển.
Mức tiết kiệm VLĐ là do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên doanh nghiệp
có thể mở rộng quy mô kinh doanh song không cần tăng thêm hoặc tăng không
đáng kể quy mô VLĐ. Công thức xác định mức tiết kiệm VLĐ là:
)KK(
360
M
V
01
1
tk
=
hoặc
0
1
1
1
tk
L
M
L
M
V =
Trong đó:
V
tk
: VLĐ tiết kiệm.
M
1
: Tổng mức luân chuyển vốn trong năm kế hoạch.
L
0
; L
1
: Số lần luân chuyển vốn năm báo cáo và năm kế hoạch.
K
0
; K
1
: Kỳ luân chuyển VLĐ năm báo cáo và năm kế hoạch.
2.2.3. Hàm l ợng VLĐ.
Là số VLĐ cần có để đạt đợc một đồng doanh thu và đợc xác định;
Hàm lợng
VLĐ
=
Vốn lu động bình quân trong kỳ
Doanh thu thuần trong kỳ
2.2.4. Tỷ suất lợi nhuận (mức doanh lợi) VLĐ.
Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng VLĐ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
trớc thuế (hoặc sau thuế) và đợc xác định nh sau:
Tỷ suất lợi nhuận VLĐ
=
Lợi nhuận trớc thuế (lợi nhuận sau thuế)
Vốn lu động bình quân trong kỳ
3. Những nhân tố chủ yếu ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ của
doanh nghiệp.
Trên thực tế hiệu quả sử dụng VLĐ của các doanh nghiệp có thể bị ảnh h-
ởng bởi các nhân tố chủ yếu sau:
3.1. Nhân tố khách quan.
- Do tác động của nền kinh tế.
Nếu nền kinh tế có lạm phát, sức mua của đồng tiền bị giảm sút dẫn đến
sự gia tăng của các loại vật t hàng hóa.Nếu doanh nghiệp không điều chỉnh kịp
thời giá trị của các loại tài sản đó thì sẽ làm cho VLĐ của doanh nghiệp bị mất
SV. Vũ Thị Hơng K40/11.07
12
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
dần theo tốc độ trợt giá của đồng tiền đang lu hành Ngợc lại khi nền kinh tế
có biểu hiện thiểu phát, mọi nhu cầu về hàng hóa đều sụt giảm làm cho công tác
tiêu thụ của doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn, sản phẩm hàng hóa bị ứ đọng lâu
sẽ mất phẩm cấp, chất lợng bị suy giảm, muốn tiêu thụ đợc doanh nghiệp phải hạ
giá bán, điều đó có thể dẫn đến thua lỗ, doanh nghiệp bị mất vốn và nh vậy hiệu
quả sử dụng VLĐ không đạt đợc.
- Những tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ trên thế giới đợc ứng
dụng vào mọi lĩnh vực của nền kinh tế đã tạo ra cho sản xuất kinh doanh những
đối tợng lao động nhân tạo có tính năng tác dụng tốt mà giá lại rẻ. Vấn đề đặt ra
đòi hỏi các doanh nghiệp phải chủ động nắm bắt và tận dụng triệt để những
thành tựu khoa học công nghệ đó vào hoạt động sản xuất kinh doanh để từ đó
giảm thiểu đợc chi phí sản xuất kinh doanh, hạ giá thành, không ngừng nâng cao
chất lợng sản phẩm và gia tăng lợi nhuận. Ngợc lại, nếu không chủ động ứng
dụng kịp thời thì TSLĐ của doanh nghiệp sẽ bị mất giá (do thua kém về tính
năng, tác dụng mà giá thành lại cao) và VLĐ của doanh nghiệp sẽ không đợc
bảo toàn.
- Chính sách vĩ mô của Nhà nớc: thông qua cơ chế giao vốn, chính sách
thuế Giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, các chính sách cho vay., có
thể làm tăng hay giảm hiệu quả sử dụng TSLĐ cũng nh VLĐ của các doanh
nghiệp. Cụ thể, cơ chế chính sách của Nhà nớc sẽ tác động tới kế hoạch mua
sắm, nhập khẩu vật liệu của doanh nghiệp, nó có thể giúp doanh nghiệp định h-
ớng đợc nguồn nguyên liệu, chọn đợc ngời cung cấp tốt nhất và có kế hoạch dự
trữ hợp lý từ đó sẽ tiết kiệm đợc chi phí, tiền vốn và nâng cao lợi nhuận của
doanh nghiệp.
- Những yếu tố khác: Ngoài những yếu tố nêu trên, hiệu quả hoạt động
của doanh nghiệp và cụ thể là hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp còn chịu
ảnh hởng của nhiều nhân tố khác nh: Tác động của tỷ giá, tác động của yếu tố tự
nhiên và môi trờng, những biến động của thị trờng đầu vào nh: số lợng, giá cả
máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, những biến động của thị trờng đầu ra nh:
khủng hoảng thừa, giảm đột ngột nhu cầu, sự mất uy tín của sản phẩm cùng
loại.
3.2. Nhân tố chủ quan.
- Xác định nhu cầu VLĐ: Nếu doanh nghiệp xác định nhu cầu VLĐ quá cao
sẽ không khuyến khích doanh nghiệp khai thác các khả năng tiềm tàng, tìm mọi
biện pháp cải tiến hoạt động sản xuất kinh doanh để nâng cao hiệu quả sử dụng
VLĐ, gây ứ đọng vật t, vốn chậm luân chuyển và phát sinh chi phí không cần thiết
làm tăng giá thành sản phẩm. Nếu xác định nhu cầu VLĐ quá thấp sẽ làm doanh
SV. Vũ Thị Hơng K40/11.07
13
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
nghiệp thiếu vốn, sản xuất không liên tục gây nên thiệt hại do ngừng sản xuất,
không có khả năng thanh toán và thực hiện các hợp đồng đã ký kết với khách hàng.
- Phân bổ vốn không hợp lý giữa các khâu là khâu mua sắm, dự trữ
nguyên vật liệu, sản xuất và tiêu thụ. Phải có sự phối hợp đồng bộ giữa 3 khâu,
đáp ứng cho công đoạn kế tiếp đợc thuận lợi, liên tục thì mới đảm bảo hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp lãng phí vốn trong quá trình
mua sắm thì sẽ thiếu vốn bổ sung cho các khâu sau, nhng nếu đầu vào không đủ
thì gây gián đoạn sản xuất và thiếu sản phẩm tiêu thụ.
- Mua sắm vật t, hàng hóa không đảm bảo chất lợng, không phù hợp với
quá trình sản xuất, sản phẩm làm ra sẽ không tiêu thụ đợc, nếu muốn bán đợc thì
doanh nghiệp phải hạ giá., nh vậy sẽ ảnh hởng đến kết quả kinh doanh của
doanh nghiệp.
- Tổ chức thanh toán không tốt: Công ty bán hàng chịu cho khách hàng,
đây là một hiện tợng rất phổ biến nhng nó là nguyên nhân dẫn đến hiện tợng ứ
đọng nợ, vòng quay vốn bị chậm và hiệu quả sử dụng VLĐ không cao.
- Khai thác nguồn vốn không hợp lý: Để bù đắp sự thiếu hụt vốn trong
kinh doanh nhiều doanh nghiệp cha biết tận dụng khai thác từ những nguồn có
thể chiếm dụng, những nguồn tài trợ ngắn hạn mà lại đi vay các tổ chức kinh tế,
các Ngân hàng thơng mại với lãi suất cao. Các khoản vay này chủ yếu là nợ ngắn
hạn, chi phí sử dụng vốn lại cao cho nên khi nợ đến hạn thanh toán thì doanh
nghiệp không có khả năng trả,., khiến cho doanh nghiệp mất tự chủ về tài
chính, tác động không tốt đến hiệu quả sử dụng VLĐ của mình.
- Do trình độ quản lý: Trình độ quản lý của doanh nghiệp yếu kém dẫn đến
thất thoát vật t hàng hóa trong quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm, gây ra tình trạng sử dụng lãng phí VLĐ. Công tác bảo quản sản phẩm không
tốt làm hàng hóa bị hao hụt, mất mát nên hiệu quả sử dụng vốn thấp.
- Do kinh doanh thua lỗ kéo dài làm cho VLĐ bị thâm hụt sau mỗi chu kỳ
kinh doanh. Điều này ảnh hởng trực tiếp làm giảm hiệu quả sử dụng VLĐ của
doanh nghiệp.
4. Một số nguyên tắc nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp.
Qua phân tích đặc điểm của VLĐ cũng nh những nhân tố ảnh hởng đến
VLĐ chúng ta có thể đa ra một số nguyên tắc sau để nâng cao hiệu quả sử dụng
VLĐ trong doanh nghiệp.
4.1. Bảo đảm thoả mãn nhu cầu VLĐ cho sản xuất kinh doanh đồng thời sử
dụng VLĐ có hiệu quả.
Nhiệm vụ cơ bản đặt ra cho các doanh nghiệp là với khối lợng sản phẩm
sản xuất ra theo kế hoạch đợc dự tính theo nhu cầu thị trờng, làm thế nào để có
đợc tỷ lệ đúng đắn giữa số VLĐ với kết quả sản xuất. Điều đó có nghĩa là doanh
nghiệp phải tìm biện pháp để tăng cờng hiệu quả của đồng VLĐ bỏ ra. Muốn
SV. Vũ Thị Hơng K40/11.07
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét