LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "đầu tư trực tiếp nước ngoài trong ngành lâm nghiệp việt nam những năm 1990- 2002": http://123doc.vn/document/1054142-dau-tu-truc-tiep-nuoc-ngoai-trong-nganh-lam-nghiep-viet-nam-nhung-nam-1990-2002.htm
Đây là hình thức dới dạng cho vay vốn và thu lợi nhuận qua lãi suất
tiền vay. Nó có một số đặc điểm cơ bản nh:
- Bên cung cấp vốn tuy không tham gia vào hoạt động doanh nghiệp
nhng trớc khi cho vay đều nghiên cứu tính khả thi của dự án đầu t, có yêu
cầu về bảo lãnh hoặc thế chấp các khoản vay để giảm rủi ro.
- Vốn đầu t dới dạng tiền tệ dễ chuyển thành các phơng tiện đầu t
khác, doanh nghiệp vay vốn toàn quyền sử dụng các khoản vốn vay.
- Chủ đầu t nớc ngoài thu lợi nhuận thông qua lãi suất ngân hàng cố
định theo khế ớc vay độc lập với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp vay,
có quyền sử dụng tài sản thế chấp hoặc yêu cầu cơ quan bảo lãnh thanh toán
khoản vay trong trờng hợp bên vay không có khả năng thanh toán.
2.2. Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA).
Đây là các khoản viện trợ không hoàn lại và các khoản tài trợ có hoàn
lại( cho vay dài hạn với một số thời gian ấn định và lãi suất thấp) của các
chính phủ, các hệ thống tổ chức Liên Hợp Quốc, các tổ chức phi chính phủ,
tổ chức tài chính quốc tế ( Nh WB, ADB và IFM ) dành cho chính phủ và
nhân dân nớc nhận viện trợ. Các cơ quan và tổ chức hỗ trợ phát triển nói trên
đợc gọi chung là đối tác viện trợ nớc ngoài.
ODA là nguồn vốn tài trợ của nớc ngoài, các nhà tài trợ không trực
tiếp điều hành dự án, nhng có thể tham gia gián tiếp dới hình thức nhà thầu
hoặc hỗ trợ chuyên gia. Nguồn vốn ODA gồm viện trợ không hoàn lại và các
khoản viện trợ hoàn lại. Tuy vậy, nếu quản lý, sử dụng vốn kém hiệu quả sẽ
có nguy cơ để lại gánh nặng nợ nần trong tơng lai.
Nguồn vốn ODA có các hình thức cơ bản nh: Hỗ trợ dự án, hỗ trợ phi
dự án và tín dụng thơng mại.
5
II. Các vấn đề cơ bản về đầu t trực tiếp nớc ngoài.
1. Khái niệm và bản chất của đầu t trực tiếp nớc ngoài.
Đầu t trực tiếp nớc ngoài (Foreign Direct Investment) là một hình thức
của đầu t quốc tế. Sự ra đời và phát triển của nó là kết quả tất yếu của quá
trình quốc tế hoá và phân công lao động quốc tế. Đầu t trực tiếp nớc ngoài đ-
ợc xem xét nh một hoạt động kinh doanh ở đó có yếu tố di chuyển vốn quốc
tế và kèm theo sự di chuyển vốn là chuyển giao công nghệ, kỹ năng quản lý
và các ảnh hởng kinh tế xã hội khác đối với nớc nhận đầu t.
Theo Luật đầu t nớc ngoài Việt Nam, đầu t trực tiếp nớc ngoài có thể
đợc hiểu nh là việc các tổ chức, cá nhân nớc ngoài trực tiếp đa vào Việt Nam
vốn bằng tiền hoặc bất cứ tài sản nào đợc chính phủ Việt Nam chấp nhận để
hợp tác với bên Việt Nam hoặc tự mình tổ chức các hoạt động sản xuất kinh
doanh trên lãnh thổ Việt Nam.
Dới góc độ kinh tế ta có thể thấy bản chất của đầu t trực tiếp nớc
ngoài là hình thức đầu t quốc tế đợc đặc trng bởi quá trình xuất khẩu t bản từ
nớc này sang nớc khác, một hình thức cao hơn của xuất khẩu hàng hoá. Đầu
t nớc ngoài đợc hiểu là một hoạt động kinh doanh. Một dạng quan hệ kinh tế
có nhân tố nớc ngoài. Nhân tố nớc ngoài ở đay không chỉ là sự khác biệt về
mặt quốc tịch hoặc về lãnh thổ c trú thờng xuyên của các bên tham gia vào
qun hệ đầu t trực tiếp nớc ngoài mà còn thể hiện ở việc t bản bắt buộc phải
vợt qua khỏi tầm kiểm soát của một quốc gia. Việc di chuyển này nhằm mục
đích phục vụ kinh doanh tại các nớc tiếp nhận đầu t, đồng thời lại là điều
kiện để xuất khẩu máy móc đầu t nguyên vật liệu và khai thác tài nguyên của
nớc chủ nhà.
Theo Luật Đầu t nớc ngoài của Việt Nam, đầu t trực tiếp nớc ngoài
gồm có những hình thức cơ bản sau:
* Doanh nghiệp liên doanh.
6
Đây là doanh nghiệp do các bên nớc ngoài và nớc chủ nhà cùng góp
vốn, cùng kinh doanh. Cùng hởng lợi và chia sẻ rủi ro theo tỷ lệ góp vốn.
Doanh nghiệp liên doanh đợc thành lập theo hình thức công ty trách nhiêm
hữu hạn, có t cách pháp nhân theo luật pháp nớc nhận đầu t. Mỗi bên liên
doanh chịu trách nhiệm với bên kia và doanh nghiệp liên doanh trong phạm
vi phần vốn của mình trong vốn pháp định. Tỷ lệ góp vốn của bên nớc ngoài
hoặc các bên nớc ngoài do các bên liên doanh thoả thuận. Theo luật đầu t của
Việt Nam, vốn góp của bên nớc ngoài không thấp hơn 30% vốn pháp định
của doanh nghiệp liên doanh, và trong quá trình hoạt động không đợc giảm
vốn pháp định. Đối các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng tại các vùng có điều
kiện kinh tế, xã hội khó khăn, các dự án đầu t vào miền núi, vùng sâu, vùng
xa các dự án trồng rừng tỷ lệ này có thể thấp đến 20%. Nhng phải đợc cơ
quan cấp giây phép đầu t chấp nhận.
* Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài.
Doanh nghiệp loại này là doanh nghiệp sở hữu của nhà đầu t nớc ngoài
(tổ chức hoặc cá nhân nớc ngoài) do nhà đầu t nớc ngoài thành lập tại nớc
chủ nhà, tự quản lý và tự chịu trách nhiệm với kết quả hoạt động kinh doanh.
Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài đợc thành lập theo luật pháp nớc chủ
nhà.
* Các hình thức xây dựng chuyển giao kinh doanh
- Hình thức hợp đồng xây dựng- kinh doanh- chuyển giao (BOT): Đây
là hình thức chủ đầu t tự chịu trách nhiệm tiến hành xây dựng kinh doanh
công trình trong một thời gian dài đủ để thu hút vốn đầu t và có lợi nhuận
hợp lý. Sau khi kết thúc dự án, toàn bộ công trình xẽ đợc chuyển giao cho n-
ớc chủ nhà và không thu bất cứ khoản tiền nào.
- Hợp đồng xây dựng- chuyển giao- kinh doanh (BTO): Với hình thức
này sau khi xây dựng xong, nhà đầu t chuyển giao cho nớc chủ nhà. Chính
7
phủ giành cho nhà đầu t quyền kinh doanh công trình đó trong một thời gian
nhất định để thu hồi đủ vốn đầu t và có lợi nhuận hợp lý.
- Hợp đồng xây dựng- chuyển giao (BT): Đối với hình thức này, sau
khi xây dựng xong , nớc chủ nhà xẽ tạo điều kiện cho chủ đầu t nớc ngoài
thực hiện dự án khác để thu hồi đủ vốn và có lợi hợp lý.
* Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh.
Đây là loại hình đầu t trong đó các bên tham gia hợp đồng ký kết thoả
thuận để tiến hành một hoặc nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh ở nớc
nhận đầu t, trên cơ sở quy định rõ đối tợng, nội dung kinh doanh, nghĩa vụ,
trách nhiêm và phân chia kết quả kinh doanh cho các bê tham gia.
Hợp đồng hợp tác kinh doanh do đại diện có thẩm quyền của các bên
hợp tác kinh doanh ký. Thời hạn có hiệu lực của hợp đồng do các bên thoả
thuận và cơ quan có thẩm quyền của nớc nhận đầu t phê chuẩn.
2. Các nhân tố ảnh hởng đến đầu t trực tiếp nớc ngoài
2.1. Các nhân tố bên trong một quốc gia:
Từ phía nớc chủ nhà, các nhân tố hấp dẫn đầu t trực tiếp nớc ngoài là
nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú (nh dầu mỏ ở IRAN, ả rập xê út, Cô
oét ), nguồn nhân lực dồi dào (nh lao động đông, giá rẻ ở Trung Quốc, Ân
độ ), thị tr ờng rộng lớn (nh Braxin, Trung Quốc ). Môi tr òng kinh tế vĩ
mô thuận lợi (nh lạm phát thấp, tỷ giá hối đoái ổn định ) và chính trị ổn
định cũng là nhân tố hấp dẫn các nhà đầu t nớc ngoài. Khuân khổ thể chế và
pháp lý thuận tiện nh nền kinh tế mở, hớng dẫn xuất khẩu, đồng tiền có khả
năng chuyển đổi dễ ràng, chơng trình t nhân hoá quy mô lớn, tham gia các
khối thơng mại khu vực và thế giới, cơ sở hạ tầng vật chất hiện đại, hoàn thuế
quan nhập khẩu, có các biện pháp khuyến khích đầu t nớc ngoài là các
nhân tố ảnh hơng lớn đến thu hút và sủ dụng vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài.
Các chính sách thay thế nhập khẩu, chính sách chống độc quyền, chính sách
8
ngoại thơng (thuế quan, hạn ngạch ) của n ớc chủ nhà đôi khi khiến các nhà
đầu t nớc ngoài tìm cách dặt cơ sở sản xuất kinh doanh ngay tại nớc chủ nhà.
2.2. Các nhân tố bên ngoài một quốc gia:
Ngoài nhân tố bên trong thu hút vốn đầu t nớc ngoài còn bị ảnh hởng
bởi các nhân tố bên ngoài quốc gia đó nh tình hình kinh tế- xã hội, chính trị
của nớc đi đầu t, chính sách đầu t ra nớc ngoài của nớc đi đầu t (miễn thuế
sản phẩm chế biến tại một số cỏ sở chế biến của họ ở nớc ngoài). Trên góc
độ doanh nghiệp các nhà đầu t nớc ngoài phân tán rủi ro bằng cách đầu t tại
nhiều điạ điểm kkhác nhau, các hãng đầu t sang nớc khác để cạnh tranh với
một số doanh nghiệp của quốc gia đi đầu t khác
3. Vai trò của đầu t trực tiếp nớc ngoài đối với nền kinh tế các nớc đang
phát triển.
3.1. Vai trò tích cực của đầu t trực tiếp nớc ngoài với các nớc đang phát
triển.
Tác dụng của đầu t trực tiếp nớc ngoài đối với các nớc đang phát triển
rất to lớn, nó vừa có tính tích cực vừa có tính tiêu cực. Vấn đề là ơ chỗ các n-
ớc đang phát triển phải biết tận dụng những điểm tích cực để phục vụ cho
công nghiệp hoá đất nớc của mình, đồng thời chủ động tỉnh táo phòng ngừa
để hạn chế đến mức tối đa những tác động tiêu cực.
3.1.1. Đầu t trực tiếp nớc ngoài tạo nguồn vốn để phát triển kinh tế.
Đầu t trực tiếp nớc ngoài là nguồn bổ xung vốn quan trọng để các nớc
đang phát triển thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc. Bù đắp cho
sự thiếu hụt nguồn vốn trong nớc. Hầu hết các nớc, nhất là các nớc đang phát
triển đều có nhu cầu về vốn để thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá đất n-
ớc. Thực tế ở nhiều nớc đang phát triển, mà nổi bật là các nớc ASEAN và
Đông A, nhờ có FDI đã giải quyết một phần khó khăn về vổn nên đã thực
hiện thành công quá trình công nghiệp hoá đất nớc. Các nớc có tỷ lệ tích luỹ
9
vốn trong nớc còn thấp là một trở ngại lớn cho sự phát triển kinh tế xã
hội. Đầu t trực tiếp nớc ngoài là một hình thức huy động vốn để hỗ trợ cho
nhu cầu đầu t của kinh tế. Bên cạnh đó đầu t trực tiếp nớc ngoài còn có u thế
hơn hẳn so với các hình thức huy động vốn khác nh việc vay vốn nớc ngoài
luôn đi cùng với một mức lãi xuất nhất định và đôi khi trở thành gánh nặng
cho nền kinh tế. Hoặc nh các khoản viện trợ thờng đi kềm với các điều kiện
về chính trị, can thiệp vào công việc nội bộ của nền kinh tế. Điều này ít xảy
ra với đầu t trực tiếp nớc ngoài.
Đối với các nhà đầu t của nớc chủ nhà đầu t trực tiếp nớc ngoài góp
phần làm giảm bớt sự rủi ro về tài chính mà các nhà đầu t trong nớc không
thể một mình kham nổi. Bởi vì khi liên doanh với một đối tác đầu t nớc ngoài
thì: Thứ nhất là họ có nhiều kinh nghiệm trong kinh doanh nên ngăn chặn và
hạn chế rủi ro về tài chính. Thứ hai, là trong tình huống xí nghiệp liên doanh
với đối tác nớc ngoài và nớc chủ nhà có nguy cơ đe doạ rủi ro thì công ty mẹ
sẽ có biện pháp cứu giúp cũng nh hỗ trợ sản xuất, tiêu thụ sản xuất, trợ giúp
tài chính . để doanh nghiệp liên doanh thu đ ợc vốn bỏ ra.
Đầu t trực tiếp nớc ngoài của các công ty vào nớc sở tại tạo ra các tác
động tích cực đối với việc huy động các nguồn vốn khác của nớc chủ nhà.
Thông thờng một nớc mà tiếp nhận đợc nhiều đầu t trực tiếp nớc ngoài sẽ tác
động tích cực đối với việc huy động các nguồn vốn ODA Tạo đ ợc lòng tin
của chủ nợ ngân hàng, chính phủ các nớc khác. Bên cạnh đó đầu t trực tiếp
nớc ngoài góp phần ảnh hởng tích cực đối với lòng tin của ngời dân và góp
phần vào việc huy động vốn trong dân.
Ngoài ý nghĩa tăng cờng vốn đầu t nội địa, đầu t trực tiếp nớc ngoài
còn bổ xung đáng kể nguồn thu ngân sách của các chính phủ các nớc đang
phát triển. Thông qua thuế từ các xí nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài. Đây là
nguồn thu quan trọng cho vốn ngân sách và ngoại tệ để đầu t các dự án công
cộng trong giai đoạn đầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá .
10
Cùng với tác dụng tạo nguồn vốn cho các nớc đang phát triển đầu t
trực tiếp nớc ngoài góp phần tăng trởng kinh tế của các nớc này. Nó là tiêu
đề là chỗ dựa để khai thác những tiềm năng to lớn ở các nớc đang phát triển
để phát triển nền kinh tế. Vốn đầu t ở các nớc đang phát triển làm tăng đầu t,
nhờ đó các nhân tố nh lao động đợc sử dụng tăng lên, năng xuất lao động
tăng lên theo. Qua đó làm tăng trởng kinh tế của các nớc này.
3.1.2. Tạo công ăn việc làm và nâng cao chất lợng lao động.
Các dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài cũng thu hút một lợng lớn lao
động, góp phần giải quyết tình trạng thất nghiệp ở các nớc đang phát triển.
đầu t trực tiếp nớc ngoài ảnh hởng trực tiếp đến cơ hội tạo công ăn việc làm
thông qua việc cung cấp việc làm trong các công ty có vốn nớc ngoài. Đầu t
trực tiếp nớc ngoài còn tạo ra cơ hội việc làm trong các tổ chức khác của nớc
sở tại khi mà các nhà đầu t nớc ngoài mua hàng hoá, dịch vụ từ các nhà sản
xuất trong nớc, hoặc thuê họ thông qua những hợp đồng gia công chế biến.
Thờng đầu t trực tiếp nớc ngoài góp phần tích cực tạo việc làm trong các
ngành sử dụng nhiều lao động nh ngành may mặc, công nghiệp chế biến ví
dụ tính đến năm 1996 lợng làm việc trực tiếp trong các dự án có vốn đầu t
trực tiếp nớc ngoài ở Trung Quốc là 16 triệu ngời, ở Việt Nam là 22 vạn ng-
ời. Việc tạo công ăn việc làm cũng có nghĩa tăng thêm thu nhập cho ngời
lao động và từ đó là điều kiện tăng tích luỹ trong nớc.
Đầu t trực tiếp nớc ngoài góp phần phát triển nguồn nhân lực nâng cao
kỹ năng quản lý kinh doanh cho nớc chủ nhà. Chính các chủ đầu t nớc ngoài
tổ chức mở các lớp đào tạo về quản lý kỹ năng làm việc đã góp phần tích
cực vào việc bồi dỡng đào tạo đội ngũ lao động ở nớc sở tại. Để cán bộ và
công nhân nớc sở tại có khả năng quản lý và sử dụng cá công nghệ tiên tiến
và yêu cầu của công việc. Đó chính là đội ngũ nòng cốt trong việc học tập,
tiếp thu kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, năng lực quản lý điều hành tiên tiến
của nớc ngoài. Cùng với nó các nhân viên ngời bản xứ có thể tiếp cận đợc
11
kho thông tin khổng lồ và kỹ năng quản lý của công ty mẹ. Mặt khác các dự
án đầu t trực tiếp nớc ngoài có yêu cầu cao về chất lợng lao động và trả lơng
với mức cao, quản lý tiên tiến, sử dụng công nghệ hiện đại điều đó đã kích
thích và đặt ra yêu cầu khách quan cho nhiều ngời lao động nớc chủ nhà phải
tự học tập nâng cao năng lực lao động, trình độ chuyên môn, ngoại ngữ để
có thể tham gia làm việc tại các công ty có vốn đầu t nớc ngoài.
3.1.3. Nâng cao năng lực công nghệ.
Song song với việc tạo nguồn vốn bổ xung cho các nớc đang phát triển
đầu t trực tiếp nớc ngoài còn là một kênh quan trọng để đa kỹ thuật mới kỹ
năng quan lý mới vào các nớc đang phát triển. Thông qua đầu t trực tiếp nớc
ngoài nớc chủ nhà có thể tiếp nhận đợc những công nghệ này. Qua đó đầu t
trực tiếp nớc ngoài có thể thúc đẩy sự đổi mới kỹ thuật của nớc nhận đầu t
nh góp phần tăng năng xuất cuả các yếu tố sản xuất, thay đổi cấu thành sản
phẩm, và xuất khẩu. Thúc đẩy phát triển các nghề mới đặc biệt là những
ngành đòi hỏi hàm lợng công nghệ cao. Vì thế nó có tác dụng to lớn đối với
quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá chuyển dịch cơ cấu, tăng trởng
nhanh ở các nớc nhận đầu t. cùng với việc chuyển giao các công nghệ phần
cứng tiên tiến, đầu t trực tiếp nớc ngoài còn chuyển giao các công nghệ
phần mềm nh kỹ năng quản lý, bí quyết công nghệ cho n ớc nhận đầu t.
Qua chuyển giao công nghệ làm cho trình độ công nghệ của nớc chủ nhà
ngày một cao hơn, từ đó nâng dần năng lực của nớc chủ nhà. Đến một mức
độ nào đó nớc chủ nhà không chỉ tiếp thu công nghệ mà còn làm chủ công
nghệ và phát minh, cải tiến công nghệ mới điển hình về lĩnh vực này là các
nớc công nghiệp mới, nổi bật là Hàn Quốc. Đứng về lâu về dài thì đây chính
là lợi ích căn bản nhất đối với các nớc đang phát triển.
3.1.4. Thúc đẩy chuyển dich cơ cấu kinh tế.
Trong điều kiện kinh tế mở, các quan hệ kinh tế quốc tế tạo ra động
lực và điều kiện cho sự chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế của các quốc gia.
12
Trong đó đầu t trực tiếp nớc ngoài là một động lực mạnh mẽ có ý nghĩa to
lớn đến sự chuyển dịch nhanh cơ cấu kinh tế.
Thông qua hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài các nớc đang phát triển
sẽ tham gia ngày càng nhiều vào quá trình phân công lao động quốc tế. Để
hội nhập vào nền kinh tế thế giới, tham gia vào quá trình liên kết giữa các n-
ớc đòi hỏi các nớc đang phát triển phải có sự thay đổi cơ cấu kinh tế cho phù
hợp với sự phân công lao động quốc tế. Sự chuyển dịch cơ cấu ở các nớc
đang phát triển sẽ ngày càng tiến bộ hơn phù hợp với trình độ phát triển kinh
tế thế giới. Bên cạnh đó đầu t trực tiếp nớc ngoài thúc đẩy nhanh quá trình
chuyển dịch cơ cấu của nớc đang phát triển.
Đầu t trực tiếp nớc ngoài tạo ra động lực và điều kiện để chuyển dịch
nhanh cơ cấu kinh tế nớc nhận đầu t theo hớng tiến bộ. Thông qua đầu t trực
tiếp nớc ngoài đã làm xuất hiện nhiều lĩnh vực, ngành nghề mới ở các nớc
đang phát triển. Cùng với nó đầu t trực tiếp nớc ngoài giúp các nớc đang phát
triển sẽ phát triển nhanh chóng trình độ kỹ thuật công nghệ ở nhiều ngành
kinh tế, góp phần thúc đẩy tăng năng xuất lao động ở các ngành này và làm
tăng tỷ phần của nó trong nền kinh tế. Một tác động khác là đầu t trực tiếp n-
ớc ngoài kích thích phát triển một số ngành và đồng thời một số ngành bị
mai một và đi đến chỗ bị xoá sổ. Ngoài ra đầu t trực tiếp nớc ngoài còn làm
phát triển một số vùng nhất định nhất là những vùng có nhiều lợi thế và
nhiều năng lực phát triển và đợc khuyến khích nhiều. Những tác động này đã
làm cho cơ cấu nền kinh tế của nớc nhận đầu t thay đổi một cách mạnh mẽ.
3.1.5. Một số lợi ích khác của đầu t trực tiếp nớc ngoài .
Thông qua hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài của các nớc đang phát
triển có thể tiếp cận với thị trờng thế giới. Bởi vì hầu hết các hoạt động đầu t
trực tiếp nớc ngoài đều do các công ty đa quốc gia thực hiện mà các công ty
này có lợi thế trong việc tiếp cận với khách hàng bằng những hoạt động dài
hạn dựa trên cơ sở thanh thế, uy tín của họ về kiểu dáng của sản phẩm
13
Với các nớc đang phát triển sử dụng đầu t trực tiếp nớc ngoài nh một
công cụ để hợp tác quốc tế và kích thích liên kết kinh tế với các cơ sở kinh tế
trong nớc. Thông qua tiếp xúc với các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài
các doanh nghiệp trong nớc mở rộng đợc quy mô và năng lực kinh doanh của
mình.
Đầu t trực tiếp nớc ngoài góp phần cải thiện căn bản cán cân thanh
toán quốc tế cho các nớc đang phát triển. Bởi vì hầu hết các dự án đầu t trực
tiếp nớc ngoài là sản xuất sản phẩm Hớng vào xuất khẩu. đầu t trực tiếp n-
ớc ngoài đóng góp vào việc xuất khẩu hàng hóa khá lớn đối với các nớc đang
phát triển .
Đầu t trực tiếp nớc ngoài là một trong những hình thức hợp tác đầu t
quốc tế. Thông qua hình thức đầu t trực tiếp nớc ngoài, nớc chủ nhà có thêm
điều kiện mở rộng quan hệ quốc tế.
3.2. Những tác động tiêu cực của đầu t trực tiếp nớc ngoài.
3.2.1. Về kinh tế
Bên cạnh những tác động tích cực đến nền kinh tế các nớc đang phát
triển thì đầu t trực tiếp nớc ngoài còn có những tác động tiêu cực.
Hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài nhiều khi làm cho lợi ích của nhà
đầu t nớc ngoài nhiều khi vợt qua lợi ích nớc sở tại. Vì để thu hút đầu t trực
tiếp nớc ngoài, nớc nhận đầu t phải áp dụng một số u đãi cho các nhà đầu t
nh: Giảm thuế, miễn thuế trong một thời gian khá dài cho phần lớn các dự án
đầu t nớc ngoài. Hoặc việc trả tiền của họ cho việc thuê đất, nhà xởng và một
số dịch vụ trong nớc thấp, nhiều trờng hợp còn thấp hơn so với nhà đầu t
trong nớc. Hay trong một số trờng hợp đợc Nhà nớc đảm bảo thuế quan.
Trong nhiều trờng hợp đầu t trực tiếp nớc ngoài gây ra chi phí sản xuất
cao ở nớc sở tại và nớc sở tại phải mua hàng hoá với giá cao do nhà đầu t nớc
ngoài sản xuất. Vì các nhà đầu t nớc ngoài thờng tính giá cao cho những
nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thiết bị máy móc mà họ nhập vào để thực
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét