LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài tại Hải Phòng": http://123doc.vn/document/1053547-giai-phap-hoan-thien-cong-tac-quan-ly-thu-thue-doi-voi-doanh-nghiep-co-von-dau-t-noc-ngoai-tai-hai-phong.htm
TCDN41D
- Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài: là doanh nghiệp thuộc sở hữu của
nhà đầu t nớc ngoài, tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh tại Việt Nam đợc
thành lập dới hình thức Công ty TNHH có t cách pháp nhân tại Việt Nam.
a. Vai trò của đầu t trực tiếp nớc ngoài
Khi đầu t vốn ra nớc ngoài, chủ đầu t thu đợc hiệu quả đầu t cao nhờ vào
việc khai thác đợc lơị thế sản xuất mà chủ nhà dành cho họ, tránh đợc hàng
rào thuế quan, bảo hộ thơng mại, xây dựng đợc thị trờng cung cấp nguyên liệu
và tiêu thụ sản phẩm ổn định.Đó cũng là lý do mà đầu t trực tiếp nớc ngoà
ngày càng tăng
Theo báo cáo của tổ chức thơng mại và phát triển của Liên hợp quốc, đầu
t nhà nớc đã tăng mạnh trong các năm qua: 1980-19.159 triệu đola, năm 1996-
314.696 triệu đôla, 2000-1300 tỷ đôla.
Mặt khác lợi ích mà đầu t trực tiếp nớc ngoài mang lại cho các nớc nhận
đầu t là rất lớn, cho đến nay thu hút FDI là nhu cầu thiết yếu của các quốc gia,
đặc biệt là các nớc đang phát triển nh Việt Nam. Vai trò FDI thể hiện qua các
mặt chính sau:
- Một là: Góp phần giải quyết vấn đề việc làm, tạo thu nhập cho ngời lao
động
Nhà đầu t nớc ngoài tiến hành đầu t thông qua hoạt động sản xuất kinh
doanh, thu hút đợc một số lợng lớn lao động , hơn nữa để khai thác lợi thế so
sánh của nớc chủ nhà, cùng năng lực cạnh tranh, tăng hiệu quả đầu t thì nhà
đầu t phải thuê nhân công của nớc chủ nhà. Thực tế cho thấy, không thể phủ
nhận vai trò này của FDI đối với Việt Nam: với lực lợng lao động dồi dào, giá
nhân công rẻ, chủ yếu là lao động thủ công trong khi các ngành sản xuất trong
nớc còn chậm phát triển, cha tận dụng đợc nguồn nhân lực trong nớc. Các
công ty nớc ngoài thờng tập trung đầu t vào các ngành cần nhiều lao động nh:
sản xuất hàng tiêu dùng, khai thác, chế biến vật liệu xây dựng, lắp rắp do đó
lao động đã trở thành lợi thế thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài của Việt Nam.
-Hai là: Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, thúc đẩy tăng trởng
kinh tế qua quá trình chuyển giao công nghệ. Việt Nam vốn là nớc có nền
kinh tế nghèo nàn lạc hậu, chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, khoa học kỹ thuật
chậm phát triển. Với mục tiêu lợi nhuận, các nhà đầu t nớc ngoài ngoài nguồn
vốn bằng tiền, còn đa cả kỹ thuật kinh nghiệm quản lý, bí quyết kinh doanh.
Hay có thể khẳng định FDI là hình thức thúc đẩy du nhập, truyền bá kỹ thuật,
chuyển giao công nghệ vào nớc ta, qua đó năng cao kỹ năng quản lý, trình độ
năng lực chuyên môn của cán bộ, công nhân.
5
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Hồng Việt Lớp
TCDN41D
Hơn nữa do phải đứng trớc sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp
có vốn đầu t nớc ngoài nên các doanh nghiệp trong nớc muốn tồn tại phát triển
thì phải nâng cao trình độ quản lý, đầu t công nghệ để có thể chiếm lĩnh thị
trờng nội địa hớng tới xuất khẩu. Điều này góp phần nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh trong nớc
Ba là: Vấn đề thu hút nguồn vốn bổ sung quan trọng bằng ngoại tệ. Đối
với Việt Nam, nguồn vốn tích luỹ từ trong nớc còn eo hẹp, trong khi đó vấn đề
đầu t vào một số công trình sản xuất mới, cơ sở hạ tầng, và đầu t nâng cao
trình độ công nghệ và năng lực sản xuất để thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội là rất
cần thiết.
Do đó, vốn ngoại tệ thu hút từ đầu t nớc ngoài là nguồn vốn hết sức quan
trọng. ở nớc ta nguồn vốn này chiếm tỷ trọng đáng kể trong cơ cấu đầu t của
nền kinh tế quốc dân.
b. Kết quả đầu t nớc ngoài vào Việt Nam:
Năm 2002 khu vực có vốn đầu t nớc ngoài trực tiếp (FDI) có những tiến
triển khả quan, đóng góp 13,4% GDP.
Tính đến 24 tháng 12 năm 2002 khu vực FDI cả nớc có tổng số 3669 dự
án còn đang hiệu lực, tổng số vốn đăng ký lên tới 3 tỷ USD. Trong đó khoảng
2000 dự án đã đi vào hoạt động với số vốn đăng ký tơng ứng là24 tỷ USD;
949 dự án đang triển khai với số vốn đăng ký 7,7 tỷ; hơn 700 dự án cha triển
khai.
6
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Hồng Việt Lớp
TCDN41D
Tình hình đầu t trực tiếp nớc ngoài năm 2002:
Chỉ tiêu 2001 2002
Tỷ lệ 2002/
2001(%)
Vốn đầu t thực hiện 2.300 triệu USD 2.345 triệu USD 101,96
Doanh thu 8.200 triệu USD 9.000 triệu USD 109,76
Xuất khẩu 3.673 triệu USD 4.500 triệu USD 122,52
Nhập khẩu 4.984 triệu USD 6.500 triệu USD 130,42
Nộp NSNN 373 triệu USD 459 triệu USD 123,06
Số LĐ cuối kỳ báo cáo 439 nghìn ngời 472 nghìn ngời 107,52
Số d án cấp mới 523 dự án 694 dự án 132,70
Vốn đăng ký cấp mới
2.535,5 triệu
USD
1379,2 triệu USD 54,40
Số lợt dự án 227 lợt dự án 305 lợt dự án 134,36
Vốn tăng thêm 607,7 918,7 151,18
(Nguồn: Vụ quản lý dự án đầu t FDI Bộ kế hoạch và đầu t (24-12-2002)
So sánh với năm 2001, năm 2002 khu vực đã thu đợc những kết quả đáng
mừng, thể hiện sự tiến triển theo chiều hớng tốt.
Tổng kim nghạch xuất khẩu của FDI đạt 4,5 tỷ USD chiếm 27% tổng
kim nghạch xuất khẩu cả nớc; Tốc độ gia tăng kim nghạch xuất khẩu là 23%
so với năm 2001 ( kim nghạch xuất khẩu cả nớc tăng 12,6%).
Tuy nhiên tồn tại trong hoạt động thu hút vốn FDI là không nhỏ:
- Số dự án đợc cấp giấy phép nhng cha triển khai và không có khả năng
triển khai chiếm 23% tổng dự án đầu t, 20% tổng vốn đăng ký.
- Nhiều nhà đầu t cha thực sự tin tởng vào môi trờng đầu t Việt Nam vì
chính sách có nhiều thay đổi, thiếu tính ổn định, không có lợi cho họ,
trong đó có chính sách thuế.
Môi trờng đầu t của Việt Nam đựoc cải thiện đáng kể nhng tính cạnh
tranh vẫn thấp hơn so với các nớc trong khu vực, chi phí dịch vụ còn cao, còn
tồn tại cơ chế hai giá, hạ tầng cơ sở chậm cải thiện, chấ lợng nguồn nhân lực
cha cao, một vài loại thuế cao hơn ở nớc ngoài.
7
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Hồng Việt Lớp
TCDN41D
II. Quản lý thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu t n-
ớc ngoài
1. Thuế và vai trò của thuế đối với đầu t nớc ngoài
-Thuế là một phạm trù tài chính có từ lâu đời, nó tồn tại phát triển cùng
với sự tồn tại và phát triển của Nhà nớc, của kinh tế hàng hoá, tiền tệ. Song
cho đến nay quan niệm về thuế dới góc độ định nghĩa cha hoàn toàn thống
nhất. Theo Mác -Ang ghen để thực hiện quyền lực công cộng cần phải có sự
đóng góp của những công dân, của nhà nớc, khoản đóng góp đó gọi là thuế.
Quan niệm này nghiêng về khía cạnh công dụng của thuế nhng cha làm rõ
tính đặc thù của thuế so với phạm trù phân phối khá.
Cung với sự phát triển của thuế khoá trong thực tiễn của nền kinh tế, định
nghĩa về thuế dần đợc hoàn chỉnh hơn.
Trong cuốn từ điển kinh tế của tác giả ngời Anh Chriopha Pass và Bryan
Lo cho rằng: thuế là một biện pháp của Chính phủ đánh trên thu nhập của cải
và vốn nhận đợc của cá nhân hay doanh nghiệp ( thuế trực thu), trên việc chi
tiêu hàng hoá dịch vụ (thuế gián thu) và trên tài sản. Định nghĩa trên về thuế
mới chỉ dừng lại ở việc chỉ rõ nguồn hình thành của thuế, cha nêu rõ tính đăc thù của
thuế.
Theo hai nhà kinh tế học ngời Mỹ K.P Makkohhell và C.L Bryu:
thuế là một khoản chuyển giao bắt buộc bằng tiền hoặc chuyển giao bằng
hàng hoá, dịch vụ của các công ty, các gia đình và Chính phủ, mà trong sự
trao đổi đó họ không nhận đợc một cách trực tiếp hàng hoá dịch vụ nào cả,
khoản nộp đó không phải là tiền phạt mà toà án tuyên phạt do hành vi vi
phạm pháp luật" (Economics K.P Makkohhell và C.L Bryu -Mớc-1993)
Cho đến nay có nhiều khái niệm khác nhau về thuế, mỗi khi đa lại một
khía cạnh riêng của thuế. Tóm lại ta có thể hiểu thuế theo khái niệm tổng quát
sau:
Thuế là một khoản chuyển giao thu nhập bắt buộc từ các thể nhân và
pháp nhân cho nhà nớc, theo mức độ và thời gian đợc pháp luật ấn
định.Khoản chuyển giao thu nhập này nhằm phục vụ cho mục tiêu công cộng,
không đợc sử dụng cho mục tiêu cá nhân
Đậc trng cơ bản của thuế đó là nó mang tính bắt buộc và không hoàn trả
trực tiếp. Thông qua việc thu thuế Chính phủ điều hoà phân phối lại thu nhập,
cung cấp hàng hoá công cộng cho xã hội.
* Xét vai trò của chính sách thuế: thuế có 2 vai trò chủ yếu sau:
- Là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nớc đảm bảo chi trả cơ sở
vật chất cho sự tồn tại và hoạt động của nhà nớc. Qua thuế tạo tiền đề để nhà
8
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Hồng Việt Lớp
TCDN41D
nớc tiến hành phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập
quốc dân trong xã hội. Sự phát triển và mở rộng chức năng của nhà nớc đòi
hỏi tăng cờng chi tiêu tài chính, do đó vai trò này ngày càng đợc nâng cao.
- Vai trò điều chỉnh nền kinh tế
Vai trò điều chỉnh của thuế thông qua việc quy định các hình thức thu
thuế khác nhau, xác định đúng đấn đối tợng chịu thuế và nộp thuế, xây dựng
chính xác các mức thuế phải nộp có tính đến khả năng của ngời nộp thuế.Trên
cơ sở đó nhà nớc kích thích các hoạt động kinh tế đi vào quỹ đạo chung của
nền kinh tế quốc dân, phù hợp với lợi ích xã hội: bằng cách sử dụng thuế để
kích thích tăng trởng hoặc kìm hãm tốc độ tăng trởng, tăng cờng hoặc làm yếu
đi sự tích luỹ t bản, mở rộng hoặc thu hẹp nhu cầu có khả năng thanh toán của
dân c,
Xét trên phơng diện vĩ mô: Qua thuế Nhà nớc thực hiện điều chỉnh cả
nền kinh tế, trên phơng diện vi mô với một chính sách thuế đơn giản, công
bằng, hiệu quả và hợp lý sẽ vừa đảm bảo nguồn thu cho ngân sách vừa khuyến
khích doanh nghiệp nói chung (doanh nghiệp ĐTNN nói riêng) phát triển,
khuyến khích đầu t.
Vấn đề đặt ra là để có một hệ thống thuế đơn giản, công bằng hiệu quả
và hợp lý, chính sách thuế Việt Nam phải ngày càng hoàn thiện hơn để theo
sát đợc diễn biến thực tế của nền kinh tế, để có thể động viên tối đa nguồn lực cho
ngân sách.
Đối với doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài, vai trò khuyến khích doanh
nghiệp phát triển của chính sách thuế đợc làm rõ qua các u đãi về thuế.
2. Chế độ thuế áp dụng đối với doanh nghiệp đầu t nớc ngoài tại Việt
Nam
Từ sự phân tích trên về vai trò thực trạng của đầu t nớc ngoài, những hạn
chế và các nguyên nhân dẫn tới các hạn chế đó, mà một trong những nguyên
nhân cơ bản thuộc về chính sách tài chính của nhà nớc. Từ đó để phát huy hơn
nữa vai trò của đầu t nớc ngoài và khắc phục đợc các hạn chế đòi hỏi công tác
tài chính đối ngoại phải thật phù hợp, linh hoạt
Chính sách tài chính đậc biệt các chính sách thuế là vấn đề mà các nhà
đầu t nớc ngoài vô cùng quan tâm trớc khi tiến hành đầu t vào một quốc gia
nào đó. Về phía nhà nớc, chính sách thuế là một công cụ tài chính có hiệu lực
để quản lý điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
9
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Hồng Việt Lớp
TCDN41D
Đối với Việt nam, quản lý thuế trong lĩnh vực đầu t nớc ngoài dựa trên cơ
sở: Luật đầu t nớc ngoài tại Việt nam, các luật thuế hiện hành, các nghị định,
thông t văn bản,quy định khác của chính phủ, Bộ tài chính và Tổng cục thuế.
Theo quy định thì việc áp dụng thuế đối với lĩnh vực đầu t nớc ngoài có
một số điểm khác so với các loại thuế áp dụng đối với các tổ chức cá nhân
trong nớc mà ta sẽ đè cập khi đi chi tiết cụ thể từng loại thuế dơí đây
Các nhà đầu t nớc ngoài vào Việt nam dới bất kỳ hình thức nào đều phải
nộp các loại thuế, phí, lệ phí sau:
10
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Hồng Việt Lớp
TCDN41D
Biểu 1
Các loại thuế phí
Đối với DN, cá
nhân trong nớc
Đối với DN,cá
nhân nớc ngoài
A. Các loại thuế
01. Thuế GTGT
02. Thuế TTĐB
03. Thuế TNDN
04. Thuế XNK
05. Thuế thu nhập cá nhân
06. Thuế tài nguyên
07. Thuế chuyển lợi nhuận ra nớc ngoài
08. Thuế chuyển nhợng vốn
09. Thuế đất
10. Tiền thuê đất,mặt nớc, mặt biển
B. Các loại thuế mang tính chất phí
Thuế môn bài
C. Các loại lệ phí
Lệ phí trớc bạ
D. Các loại phí
x
x
x
x
x
x
0
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
0
x
x
x
x
x
Ghi chú: x => Các lọai thuế, phí phải nộp
0 => Các loại thuế, phí không phải nộp
Qua bảng phụ lục trên ta thấy đối với doanh nghiệp đầu t nớc ngoài
chính sách thuế áp dụng có khác biệt so với doanh nghiệp nội địa. Những loại
thuế gián thu GTGT,TTĐB, đều dựa trên luật thuế hiện hành tuy nhiên có
những sự u đãi đặc biệt. Riêng thuế chuyển lợi nhuận ra nớc ngoài thì khối
doanh nghiệp nội địa không phải là đối tợng điều chỉnh:
* Theo thông t 13/2001/TT-BTC ngày 8/3/2001 và hớng dẫn thực hiện
quy định về thuế đối với các hình thức đầu t theo luật đầu t nớc ngoài tại Việt
nam.Các sắc thuế áp dụng đối với các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài
bao gồm:
2.1. Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Cùng với công cuộc cải cách thuế bớc một năm 1990 luật thuế lợi tức đợc
ban hành áp dụng chung cho các doanh nghiệp thuộc khu vực quốc doanh và
ngoài quốc doanh, tuy nhiên qua 8 năm thực hiện luật thuế lợi tức dần bộc lọ
11
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Hồng Việt Lớp
TCDN41D
nhiều nhợc điểm và không còn phù hợp với tình hình kinh tế nớc ta trong giai
đoạn mới. Vì vậy,ngày 10/5/1997 luật thuế TNDN đợc quốc hội kỳ họp thứ 11
khoá X thông qua thay thế cho luật thuế lợi tức, có hiệu lực thi hành từ ngày
1/1/1999.
Thuế TNDN là một loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập chịu thuế của
các hoạt động sản xuất kinh doanh. Thu nhập của doanh nghiệp là toàn bộ số
tiền mà doanh nghiệp thu đợc từ các họat động sản xuất kinh doanh trong một
thời kỳ nhất định thờng là một năm. Tuy nhiên trong thực tế không phải toàn
bộ thu nhập của doanh nghiệp đều là đối tợng điều chỉnh của thuế TNDN.
Thuế TNDN chỉ điều chỉnh phần thu nhập chịu thuế
- Đối tợng nộp thuế TNDN là các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài
và bên nớc ngoài hợp doanh.
- Trong trờng hợp hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà nớc ta ký kết có
quy định khác về cơ sở thờng trú thì thực hiện theo hiệp định đó
- Trờng hợp một tổ chức cá nhân nớc ngoài đầu t cùng một lúc nhiều hợp
đồng hợp tác kinh doanh thì thúê TNDN đợc tính riêng cho từng hợp đồng hợp
tác kinh doanh.
Thuế TNDN phải nộp: đợc xác đinh nh sau:
Thuế TNDN phải nộp =
Thu nhập chịu
thuế trong kỳ
x
Thuế suất thuế
TNDN
Thu nhập chịu
thuế trong kỳ
=
Doanh thu tính
thuế trong kỳ
-
Chi phí hợp
lý hợp lệ
trong kỳ
+
Thu nhập
chịu thuế
khác
- Trong trờng hợp doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế với cơ quan thuế
mà bị lỗ thì khoản lỗ này đợc trừ vào thu nhập chịu thuế của các năm tiếp
theo, theo kế hoạch của doanh nghiệp thời gian chuyển lỗ liên tiếp trong 5
năm.
2.2. Thuế thu nhập đối với chuyển nhợng vốn
Các chủ đầu t nớc ngoài chuyển nhợng phần vốn góp của mình trong
doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài hoặc hợp đồng
hợp tác kinh doanh có thu nhập phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với thu
nhập từ chuyển nhợng vốn.
12
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Hồng Việt Lớp
TCDN41D
Thu nhập
chịu thuế
=
Giá trị
chuyển
nhợng
-
Giá trị ban đầu của
phần vốn chuyển
nhợng
-
Chi phí chuyển
nhợng nếu có
Thuế thu nhập DN phải nộp = thu nhập chịu thuế x thuế xuất
Trờng hợp các chủ đầu t sau tiếp tục chuyển nhợng lại phần vốn góp của
mình thì giá trị ban đầu của phần vốn chuyển nhợng từng lần sau đợc xác định
bằng giá trị chuyển nhợng của hợp đồng ngày trớc đó cộng với giá trị phần
vốn góp bổ sung (nếu có )
Giá trị chuyển nhợng, giá trị ban đầu của phần vốn chuyển nhợng , chi
phí chuyển nhợng đợc quy định cụ thể trong Thông t số 13/2001/TT - BTC
ngày 8/3/2001.
2.3. Thuế chuyển lợi nhuận ra nớc ngoài
Đối tợng chịu thuế là lợi nhuận mà các tổ chức kinh tế nớc ngoài hoặc cá
nhân nớc ngoài thu đợc do tham gia đầu t vốn dới bất kì hình thức nào đợc quy
định trong Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam gồm cả số thuế lợi tức đợc hoàn
trả do số lợi nhuận tái đầu t và thu nhập do chuyển nhợng vốn khi chuyển ra
khỏi lãnh thổ Việt Nam và đợc giữ lại ngoài Việt Nam.
Số thuế chuyển lợi nhuận ra nớc ngoài phải nộp đợc xác định bằng (=) số
lợi nhuận chuyển ra nớc ngoài hoặc số lợi nhuận nhà đầu t giữ lại ngoài lãnh
thổ Việt Nam nhân (x) với thuế suất chuyển lợi nhuận quy định tại giấy phép
đầu t.
Trờng hợp trong giấy phép đầu t đợc cấp không quy định thì thuế suất
thuế chuyển lợi nhuận ra nớc ngoài thực hiện theo quy định tại Điều 50 Nghị
định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000. Thuế suất thuế chuyển lợi nhuận ra
nớc ngoài bao gồm ba mức: 3%, 5%, 7%.
2.4. Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Để quản lí các hoạt động xuất khẩu , nhập khẩu mở rộng quan hệ kinh tế
đối ngoại; nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu , nhập khẩu; góp phần bảo
vệ sản xuất, hớng dẫn tiêu dùng trong nớc và góp phần tạo nguồn thu vào ngân
sách nhà nớc , ngày 26/12/1991 Luật thuế xuất nhập khẩu ra đời .
Thuế xuất nhập khẩu là loại thuế gián thu đánh trên giá trị và chủng loại
hàng hoá đợc trao đổi giữa hai hay nhiều quốc gia . Theo quy định hiện hành
trong các văn bản pháp quy của Nhà nớc về thuế xuất khẩu, nhập khẩu thì đối
tợng chịu thuế của luật này là:
13
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Thị Hồng Việt Lớp
TCDN41D
Tất cả các hàng hoá mà các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài và các
bên hợp doanh đợc phép xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới Việt Nam kể cả
hàng hoá từ thị trờng Việt Nam bán cho các doanh nghiệp trong khu chế xuất
và hàng hoá của các doanh nghiệp trong khu chế xuất bán vào thị truờng Việt Nam.
Thuế xuất khẩu, nhập khẩu đợc tính theo công thức sau:
Số thuế
xuất nhập
khẩu phải
nộp
=
Số lợng từng
mặt hàng
thực từ xuất,
nhập khẩu
x
Giá tính
thuế từng
đơn vị mặt
hàng
x
Thuế suất
từng mặt
hàng ghi
trong biểu
thuế
Thuế suất nhập khẩucó 3 loại: thuế suất thông thờng, thuế suất u đãi,
thuế suất u đãi đặc biệt và ngoài ra trong một số trờng hợp có thể áp dụng thuế
suất bổ sung.
Các quy định về thuế suất, số lợng, chủng loại hàng hoá giá tính thuế đợc
quy định cụ thể thông t 172/1998/TT-BTC hớng dẫn thực hiện Nghị định
94/1998/NĐ-CP về luật thuế xuất, nhập khẩu.
2.5. Thuế giá trị gia tăng
- Thuế giá trị gia tăng là một loại thuế gián thu, đợc tính trên khoản giá
trị tăng thêm của hàng hoá, phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lu thông
đến tiêu dùng (Điêù 1- Luật thuế giá trị gia tăng)
- Đối tợng chịu thuế giá tri gia tăng là hàng hoá dịch vụ dùng cho sản
xuất, kinh doanh, tiêu dùng ở Việt nam bao gồm cả hàng hoá sản xuất trong n-
ớc và hàng hoá nhập khẩu để tiếp tục quá trình sản xuất hàng hoá hoặc để tiêu
dùng ở Việt nam ( trừ 26 nhóm hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế
giá trị gia tăng quy định tại Điều 4 luật thuế giá trị gia tăng) và các trờng hợp
mà các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài và bên hợp doanh nớc ngoài
không phải chịu thúê giá trị gia tăng đợc quy định tại Điều 60 trong Nghị định
24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000.
Nguyên tắc cơ bản của thuế giá trị gia tăng là đánh trên mọi hàng hoá và
dịch vụ đợc tiêu dùng trong phạm vi lãnh thổ quốc gia Việt nam (hay hiểu
theo nghĩa thị trờng nội địa) do vậy hàng hoá và dịch vụ đợc bán vào khu chế
xuất sẽ đợc miễn thuế (thuế suất thuế giá trị gia tăng = 0%)
- Đối tợng nộp thuế là tất cả các tổ chức cá nhân, các doanh nghiệp có
vốn đầu t nớc ngoài có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét