LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "chiến lược phát triển kinh doanh cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở việt nam": http://123doc.vn/document/1052151-chien-luoc-phat-trien-kinh-doanh-cho-cac-doanh-nghiep-vua-va-nho-o-viet-nam.htm
nớc.
Cụ thể từ năm 1996 đến nay số lao động làm việc trong khu vực kinh tế
t nhân chỉ giảm trong năm 1997, còn lại đều tăng. So sánh với tổng lao động
toàn xã hội thì khu vực này chiếm 11% qua các năm, riêng năm 200 là 12%.
Năm 2000 số lợng lao động làm việc trong khu vực kinh tế t nhân là 463844
ngời, so với năm 1999 tăng 778681 ngời (tăng 20.14%). Từ năm 1996 đến
năm 2000, tốc độ tăng lao động ở doanh nghiệp bình quân là 2.01%/năm, số
lao động làm việc trong doanh nghiệp tăng thêm 48745 ngời (tăng 137.57%).
Trong khu vực kinh tế t nhân, lao động trong công nghiệp chiếm tỷ
trọng cao nhất 2712228 ngời, chiếm 45.67%, lao động trong ngành khai thác
786792 ngời chiếm 16.94%. Qua những số liệu trên ta có thể thấy các doanh
nghiệp vừa và nhỏ có vai trò hết sức quan trọng trong việc tạo ra công ăn việc
làm chủ yếu ở Việt Nam, đáp ứng nhu cầu việc làm của ngời dân, góp phần
tạo ra thu nhập và nâng cao mức sống cho ngời dân.
3.3. Hình thành và phát triển đội ngũ các nhà kinh doanh năng động
Sự xuất hiện và khả năng phát triển của mỗi doanh nghiệp phụ thuộc rất
nhiều vào những nhà sáng lập ra chúng. Do đặc thù là số lợng doanh nghiệp
vừa và nhỏ là rất lớn và thờng xuyên phải thay đổi để thích nghi với môi trờng
xung quanh, phản ứng với những tác động bất lợi do sự phát triển, xu hớng
tích tụ và tập trung hoá sản xuất. Sự sáp nhập, giải thể và xuật hiện các doanh
nghiệp vừa và nhỏ thờng xuyên diễn ra trong mọi giai đoạn. Đó là sức ép lớn
buộc những ngời quản lý và sáng lập ra chúng phải có tính linh hoạt cao trong
quản lý và điều hành, dám nghĩ, dám làm và chấp nhận sự mạo hiểm, sự có
mặt của đội ngũ những ngời quản lý này cùng với khả năng, trình độ, nhận
thức của họ về tình hình thị trờng và khả năng nắm bắt cơ hội kinh doanh sẽ
tác động lớn đến hoạt động của từng doanh nghiệp vừa và nhỏ. Họ luôn là ng-
ời đi đầu trong đổi mới, tìm kiếm phơng thức mới, đặt ra nhiệm vụ chuyển đổi
cho phù hợp với môi trờng kinh doanh.
Đối với một quốc gia thì sự phát triển của nền kinh tế phụ thuộc rất lớn
vào sự có mặt của đội ngũ này, và chính đội ngũ này sẽ tạo ra một cơ cấu kinh
tế năng động, linh hoạt phù hợp với thị trờng.
3.4. Khai thác và phát huy tốt các nguồn lực tại chỗ
Từ các đặc trng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vừa và
nhỏ đã tạo ra cho doanh nghiệp lợi thế về địa điểm hoạt động sản xuất kinh
doanh. Thực tế đã cho thấy doanh nghiệp vừa và nhỏ đã có mặt ở hầu hết các
vùng, địa phơng. Chính điều này đã giúp cho doanh nghiệp tận dụng và khai
thác tốt các nguồn lực tại chỗ. Chúng ta có thể chứng minh thông qua nguồn
lực lao động: doanh nghiệp vừa và nhỏ đã sử dụng gần 1/2 lực lợng sản xuất
lao động phi nông nghiệp (49%) trong cả nớc, và tại một số vùng nó đã sử
dụng tuyệt đại đa số lực lợng sản xuất lao động phi nông nghiệp. Ngoài lao
động ra doanh nghiệp vừa và nhỏ còn sử dụng nguồn tài chính của dân c trong
vùng, nguồn nguyên liệu trong vùng để hoạt động sản xuất kinh doanh.
II) Thực trạng các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam
hiện nay
1. Qui mô của các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Về mặt số lợng , các doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm tỷ lệ áp đảo trong
tất cả các doanh nghiệp ở Việt Nam
5
- Đối với khu vực quốc doanh ở Việt Nam có khoảng 80% DNNN thuộc
loại có quy mô vừa và nhỏ, chỉ trừ 20% DNNN có quy mô lớn , đó là các tổng
công ty và một số DNNN thuộc loại lớn trong khu vực kinh tế t nhân.
- Còn đối với khu vực ngoài quốc doanh ta có bảng:
Bảng 2: Số các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngoài quốc doanh và số lao
động tơng ứng
Số doanh nghiệp Số lao động
1997 1998 Tỷ lệ
(98/97)
1997 1998 Tỷ lệ
(98/97)
Tổng số 5122 5620 9.7 39 47 20.8
Miền Bắc 657 713 8.5 46 67 44.6
Miền Trung 218 336 54.1 35 39 11.9
Miền Nam 4253 4571 7.5 38 36 -4.5
Nguồn : VCCI, 6/1999
Theo bảng 2 ta thấy số doanh nghiệp vừa và nhỏ ngoài quốc doanh là
rất lớn, nó chiếm hầu hết các doanh nghiệp ngoài quốc doanh. Xét theo chỉ
tiêu vốn dới 5 tỷ đồng( theo tiêu chí cũ ) thuộc doanh nghiệp vừa và nhỏ, số
liệu thống kê đến đầu năm 2000 Việt Nam có 40.100 doanh nghiệp vừa và nhỏ
ngoài quốc doanh chiếm 94.5% tổng số doanh nghiệp ngoài quốc doanh của
cả nớc. Xét theo chỉ tiêu lao động, dới 200 ngời thì doanh nghiệp vừa và nhỏ
ngoài quốc doanh là 41.234 doanh nghiệp chiếm 88,8% trong tổng số doanh
nghiệp vừa và nhỏ.
Quy mô của nó còn đợc thể hiện ở số doanh nghiệp vừa và nhỏ mới đợc
thành lập (số liệu đợc thể hiện ở bảng 3).
Bảng 3. Số lợng các doanh nghiệp vừa và nhỏ mới đợc thành lập.
1998 1999 2000
Tổng
doanh
nghiệp
Doanh
nghiệp
vừa và
nhỏ
Tổng
doanh
nghiệp
Doanh
nghiệp
vừa và
nhỏ
Tổng
doanh
nghiệp
Doanh
nghiệp
vừa và
nhỏ
DN t nhân 2022 2019 2071 2069 5673 5616
Công ty TNHH 1049 1011 2386 2319 4974 4824
Công ty cổ phần 178 158 217 160 785 691
DN nhà nớc 356 226 215 136 1568 988
Tổng 3.605 3.414 4.889 4.684 13.000 12.119
Nguồn: Vụ doanh nghiệp-Bộ kế hoạch và đầu t.
Chúng ta biết khối doanh nghiệp t nhân (loại hình chủ yếu của các
doanh nghiệp vừa và nhỏ) ở Việt Nam đợc tổ chức dới 3 hình thức hợp pháp:
doanh nghiệp t nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn và các công ty cổ phần
đang tăng lên mạnh mẽ về mặt số lợng và quy mô vốn. Vì vậy trong số gần
41000 doanh nghiệp mới thành lập từ năm 1991 1998 có gần 34000 là
doanh nghiệp vừa và nhỏ, trong đó doanh nghiệp t nhân là 26021, công ty
trách nhiệm hữu hạn là 10000 chiếm 83%.
Bảng 4: Số lợng các doanh nghiệp vừa và nhỏ phân theo ngành kinh tế
6
1993 1994 1995 1996 1997 1998
Tổng số 6808 10881 15249 18894 25002 26021
%tăng so với
năm trớc
- 59.8 40.1 23.9 32.2 4.1
TM 1835 3894 7645 12696 73639 12753
%tăng so với
năm trớc
- 112.2 96.3 66.1 7.4 -65
SX 3322 4392 5006 5767 5122 5620
%tăng so với
năm trớc
- 32.2 14.0 15.2 -11.2 9.7
XD 462 892 1294 - 1672 1672
%tăng so với
năm trớc
- 93.1 45.14 - - 0
Nguồn: Phòng thơng mại và công nghiệp Việt Nam tháng 6/1999
Từ bảng 4 ta thấy số lợng các doanh nghiệp vừa và nhỏ tăng lên nhanh
chóng sau khi chúng đợc tự do hoá nhng cũng phát triển chậm lại cùng tốc độ
ấy cào những năm 97 trở đi. Đáng chú ý hơn tốc độ tăng trởng giảm từ 60%
năm 94 xuống còn 4.1% năm 97, nhng sau đó tốc độ tăng của doanh nghiệp
lại tăng lên. Đặc biệt là từ năm 2000 đến nay, khi luật doanh nghiệp đợc thể
hiện, số lợng đăng ký kinh doanh tăng lên rất nhanh. Tính từ năm 2000 đến
hết thánh 9 năm 2001 số doanh nghiệp đăng ký kinh doanh là 24384, nhiều
hơn cả số doanh nghiệp đăng ký kinh doanh của 5 năm trớc cộng lại (22747
DN). Về cơ cấu các loại hình doanh nghiệp đợc đăng ký kinh doanh: Trong
tổng số 66777 doanh nghiệp (30/09/91) thì số lợng DNTN chiếm tỷ trọng lớn
nhất 58.765 (39239 DN), công ty TNHH chiếm 31.68% (25835 DN), công ty
cổ phần chiếm 2.55% (17000 DN), công ty hợp doanh chiếm 0.004% (3 DN)
Đáng chú ý là doanh nghiệp vừa và nhỏ mới thành lập tập trung chủ yếu
ở miền Nam (chiếm 81%) trong đó TP HCM là nơi tập trung doanh nghiệp
vừa và nhỏ nhiều nhất cả nớc (25%), số lợng các doanh nghiệp vừa và nhỏ tập
trung ở miền Bắc chỉ chiếm hơn 12.6% tổng số các doanh nghiệp vừa và nhỏ
của cả nớc, trong đó số lợng các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Hà Nội chiếm
hơn 50% của cả miền Bắc. Tại miền Trung số lợng doanh nghiệp vừa và nhỏ
chiếm cha đầy 6%.
Sự lớn mạnh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong những năm gần
đây đặc biệt là sau khi Luật doanh nghiệp ra đời đã khẳng định đờng lối phát
triển loại hình doanh nghiệp này là đúng đắn nhất là trong giai đoạn kinh tế
hiện nay ở Việt Nam .
2. Cơ cấu của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngoài quốc doanh ở Việt
Nam
2.1 Cơ cấu theo loại hình
Ta có biểu đồ :
Biểu đồ 2 : Doanh nghiệp nhỏ và cực nhỏ chia theo loại hình doanh nghiệp
7
Cty TNHH
21%
DN t nhân
22%
Cty Hợp doanh
1%
DNQD
1%
Khác
2%
Hộ KD
53%
Nguồn : VCCI, Báo cáo điều tra doanh nghiệp nhỏ và cực nhỏ năm 2001
Theo Bảng 3 cơ cấu của các doanh nghiệp vừa và nhỏ mới đợc thành lập
đợc phân bổ vào 3 loại hình. Xét năm 2000, đối với các doanh nghiệp vừa và
nhỏ:
- Doanh nghiệp t nhân : 5.616 doanh nghiệp chiếm 40,45%.
- Công ty trách nhiệm hữu hạn: 4.824 doanh nghiệp chiếm 43,3%.
- Công ty cổ phần t nhân: 691 doanh nghiệp chiếm 6,25%.
- Doanh nghiệp nhà nớc : 988 doanh nghiệp chiếm 10%.
Còn tính chung đến thời điểm đầu năm 2000 tổng số doanh nghiệp vừa
và nhỏ ngoài quốc doanh là 40.100 .Trong đó :
- Doanh nghiệp t nhân : 23497 doanh nghiệp chiếm 58,6%.
- Công ty trách nhiệm hữu hạn: 13.514 doanh nghiệp chiếm 33,7%.
- Công ty cổ phần: 1002 doanh nghiệp chiếm 2,5%.
- Hợp tác xã và hộ gia đình: 2087 .
Bớc sang năm 2001, cơ cấu có sự thay đổi do sự ảnh hởng của Luật
doanh nghiệp , thể hiện ở Bảng 5:
Bảng 5 : Số lợng các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngoài quốc doanh mới
thành lập năm 2000-2001
2000 2001
DN T nhân 5616 7496
Cty TNHH 4824 10993
Cty Cổ phần 691 1497
Cty Hợp danh 2 2
8
Ta thấy các Cty TNHH tăng lên rất nhanh, chỉ sau 1 năm đã tăng lên
hơn 2 lần trong khi đó số lợng doanh nghiệp T nhân tăng ít hơn và Cty Hợp
danh không tăng. Nh vậy các doanh nghiệp vừa và nhỏ có xu thế chuyển sang
khu vực ngoài quốc doanh.
2.2. Cơ cấu nghành
Xem Bảng :
Bảng 6 : Các DNVVN phân theo nghành
Các nghành công
nghiệp
1995 1996
Tỷ lệ
(96/95)
1997 1998
Tỷ lệ
(98/97)
Tổng số 5006 5604 1.2 5122 5620 9.7
Chế biến nông sản và
nớc giải khát
2662 2692 1.1 2843 3105 9.2
Dệt may 311 314 1.1 377 224 -19
Da giầy 46 47 2.2 74 6 -12.2
Sản phẩm gỗ 426 428 0.5 470 407 -13.4
Sản phẩm giấy 93 95 2.2 113 126 11.5
Hoá chất 58 58 0.0 125 100 -20
Cao su và nhựa 94 95 1.1 161 149 -7.5
Phi kim loại 647 654 1.1 687 657 -4.4
Sản phẩm khác 576 576 2.1 108 544 409.7
Nguồn : VCCI. 6/1999
Trong năm 2000, có 14.417 doanh nghiệp thuộc khu vực t nhân đợc
thành lập, trong đó trên 95% là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cơ cấu nghề nh
sau: 31% doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thơng nghiệp, sửa chữa ô tô
xe máy đồ dùng gia đình; 14% trong ngành xây dựng; 20% trong lĩnh vực
dịch vụ; 15% trong lĩnh vực chế biến; 4% trong lĩnh vực công nghiệp lâm
nghiệp. Trong các ngành: nhà hàng khách sạn, sản xuất phân phối điện nớc,
vận tải bu đIện kho bãi mỗi ngành chiếm 3%; Thuỷ sản khai thác mỗi ngành
2%; dịch vụ t vấn, khoa học-công nghệ mỗi ngành 1%; còn lại nằm ở các
ngành giáo dục, trợ cấp xã hội
Theo số liệu của cục thống kê:
+ Các doanh nghiệp t nhân hoạt động chủ yếu trong các ngành thơng
nghiệp, sửa chữa ô tô xe máy chiếm khoảng 43% tổng số doanh nghiệp t
nhân; tiếp theo là hai ngành công nghiệp chế biến và đánh bắt cá, nuôi trồng
thuỷ sản mỗi ngành chiếm trên 2% .
+ Các công ty trách nhiệm hữu hạn: 50% hoạt động trong lĩnh vực th-
ơng nghiệp, sửa chữa ô tô xe máy; công nghiệp chế biến là 25%; hoạt động
xây dựng là 14%.
+ Công ty cổ phần: hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp chế biến
chiếm trên 30%; lĩnh vực tài chính tín dụng là 26%; thơng nghiệp và sửa chữa
nhỏ là 22%.
Ngoài ra, xét về cơ cấu các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngoài quốc
doanh ta còn xét cơ cấu lao động; phân bổ doanh nghiệp theo vùng lãnh thổ;
về hoạt động xuất nhập khẩu.
9
3. Vốn và khả năng huy động vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ
3.1. Cơ cấu nguồn vốn doanh nghiệp mới thành lập
Trong doanh nghiệp vừa và nhỏ, tuy số lợng chiếm tỷ trọng lớn trong
các doanh nghiệp, nhng số lợng vốn đăng ký của các doanh nghiệp vừa và nhỏ
chỉ chiếm khoảng 11.2% số lợng vốn đăng ký kinh doanh của các doanh
nghiệp mới thành lập, trong khi đó các doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm 85.6%
số vốn đăng ký của các doanh nghiệp mới thành lập. Nguyên nhân chính của
điều này là do vốn thấp là một trong những tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa
và nhỏ vì thế xét về mặt giá trị vốn đăng ký thì tỷ lệ vốn đăng ký của các
doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm u thế hơn. Cũng chính vì lý do này mà quy
mô vốn t bản của cá doanh nghiệp vừa và nhỏ rất nhỏ bé, đơn cử quy mô vốn
trung bình của doanh nghiệp t nhân mới thành lập là 184 triệu VNĐ, công ty
TNHH là 920 triệu, trong khi doanh nghiệp Nhà Nớc có quy mô vốn trung
bình là 15.9 tỷ đồng (xem chi tiết bảng 7)
Bảng 7: Quy mô vốn trung bình của các loại hình doanh nghiệp.
(Xét theo công văn 681/CP-KTN)
Năm Tổng DNTN
Công ty
TNHH
Công ty CF DNNN
1991 1080.73 174.74 753.92 19560 -
1992 1583.16 212.99 1416.17 16525 4359.38
1993 2947.81 185.36 417.49 14225.38 4070.17
1994 2323.57 159.46 789.29 49625.56 40103.46
1995 4796.52 203.85 810.10 19492.17 66895.05
1996 3301.78 178.54 817.9 10977.51 26856.05
1997 2017.00 182.27 1032.37 10412.09 11688.26
TB 2979.95 184.64 919.17 17525.9 15863.24
Nguồn: Báo cáo ngiên cứu hoàn thiện chính sách kinh tế vĩ mô và đổi
mới các thủ tục hành chính nhằm thúc đâỷ sự phát triển của các doanh
nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam . Tháng 9/1999
Cụ thể là tổng vốn đăng ký của các loại hình doanh nghiệp từ năm 1997
đến hết tháng 9 năm 2001 đạt 50795.142 tỷ đồng, trong đó DNNN chiếm
11470.175 tỷ đồng, chiếm 22.58%, công ty TNHH 29064.16 tỷ đồng, chiếm
57.21% và công ty CF 10260.77 tỷ đồng, chiếm 20.20%.
Năm 2000 tổng vốn thực tế sử dụng của DNTN là 110071.8 tỷ đồng
tăng 38.46% so với năm 1999, trong đó công ty TNHH tăng 40.07%, DNTN
tăng 37.64%, công ty CF tăng 36.79%
3.2. Thực trạng huy động vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Vốn tự có và nguồn phi chính thức:
10
Vốn tự có của các doanh nghiệp vừa và nhỏ thờng tạo ra từ nguồn vốn
riêng của các nghiệp chủ, của cổ đông, bạn bè, họ hàng Nguồn vốn này th-
ờng chiếm khoảng 5 10% vốn luân chuyển.
Còn nguồn vốn phi chính thức thì theo nghiên cứu của viện nghiên cứu
và quản lý kinh tế trung ơng thì 75% doanh nghiệp vừa và nhỏ có số vốn dới
50 triệu đồng, chỉ có khoảng 1/3 số doanh nghiệp nhỏ vay đợc vốn, trong đó
chỉ có 20% vay đợc từ ngân hàng còn lại khoảng 80% là nguồn vốn phi chính
thức. Nguồn vốn phi chính thức đợc tìm kiếm từ cho vay nặng lãi, vay bạn bè,
vay ngời thân Tuy nhiên phạm vi và quy mô nguồn vốn không lớn, chủ
doanh nghiệp buộc phải cân nhắc các nhận xét của cá nhân ngời giúp đỡ tài
chính, gây nên mối quan hệ có tính chất cá nhân, thậm chí còn có thể va chạm
đến sự độc lập kinh doanh.
Nguồn tài chính chính thức:
Nguồn vốn này bao gồm:
+ Quỹ hỗ trợ phát triển; Hoạt động qua ngân hàng phục vụ ngời nghèo,
quỹ tín dụng nhân dân, quỹ phát triển nông thôn, liên hiệp hợp tác xã, quỹ hỗ
trợ đầu t quốc gia Đến tháng 9 2001 trong cả nớc có gần 7 tỷ USD nhàn
rỗi, hàng tỷ đồng của quỹ hỗ trợ đầu t quốc gia cha đợc sử dụng và hàng trục
nghìn ha đất và nhà xởng cha đợc sử dụng đến. Nhình chung các nguồn vốn
chính thức này đáp ứng đợc 25.6% nhu cầu vốn của các doanh nghiệp vừa và
nhỏ. Năm 2001 ngân hàng dành tới 35% (45000 tỷ đồng) tổng d nợ cho các
doanh nghiệp vừa và nhỏ vay, nhng tỷ lệ này còn ở mức thấp.
+ Nguồn vốn chính phủ và phi chính phủ: Hiện nay có nhiều tổ chức
quốc tế ILO, UNIDO, ZDH, tổ chức phát triển Hà Lan, viện Friedrich Erbut
(Đức), ESCAP rất quan tâm đến sự phát triển của các doanh nghiệp vừa và
nhỏ ở Việt Nam. Dự án VIE/91/MOL/SID giữa chính phủ Việt Nam (qua
VCCI Phòng thơng mại và công nghiệp Việt Nam) và chính phủ Thuỵ Điển
có giá trị 1.7 triệu USD dành cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Trung tâm hỗ
trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam của VCCI (SMEPC) với sự hợp
tác của ZDH (Đức) đã là chiếc cầu nối đáng tin cậy của các doanh nghiệp vừa
và nhỏ về quản lý, khởi sự, phát triển và huy động. Các nguồn vốn chính thức
này tuy không phải là không có song trên thực tế các doanh nghiệp vừa và
nhỏ rất khó tiếp cận đợc với nguồn vốn này. Nguồn vốn quốc tế thờng dành
cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ có đủ điều kiện vay vốn nh: Mức vốn điều lệ
tối thiểu, sự cam kết thực hiện hợp đồng của nghiệp chủ, phơng án khả thi
Các ngân hàng thơng mại cha có u đãi gì về vay vốn đối với các doanh nghiệp
vừa và nhỏ nhất là cho vay trung và dài hạn, điều kiện thế chấp tài sản chặt
chẽ, trong khi các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam ít có đủ tài sản để thế
chấp. Các doanh nghiệp nhiều khi không có đủ giấy tờ pháp lý của bất động
sản đem thế chấp. Bản thân họ cũng không đủ sức lập kế hoạch kinh doanh
dài hạn để thuyết phục các ngân hàng thơng mại cho vay. Vì vậy thiếu vốn là
trở ngại đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp vừa và
nhỏ.
Nghiệp vụ thu mua tài chính:
Theo số liệu thống kê của MPDF cho đến nay doanh nghiệp vừa và nhỏ
vốn là đối tợng chính của các nghiệp vụ tài chính. Cụ thể các doanh nghiệp
vừa và nhỏ đã chiếm 76% tổng số hợp đồng thuê tài chính đã ký, và 66% tổng
số tiền của hợp đồng thuê tài chính (xem thêm số liệu trong bảng 8)
11
Bảng 8: Hợp đồng thuê tài chính của các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Đối tợng thụ hởng Số lợng hợp đồng Số tiền trong hợp đồng
DNTN vừa và nhỏ 54 7880000
DNNN 12 1960000
DN liên doanh và có vốn
đầu t nớc ngoài
5 1950000
Tổng 71 11490000
Nguồn: Nghiên cứu chuyên đề số 8 của MPDF
Đối với nghiệp vụ này thì phạm vi của hợp đồng thuê khá rộng từ 7000
USD đến 1.5 triệu USD, mức trung bình hầu hết là 180000 USD. Quy mô hợp
đồng trung bình đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ là 140000 USD - đây là con
số tơng đối lớn so với lợng vốn trung bình của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở
Việt Nam (từ 30000 120000 USD). Mặt khác thời hạn trung bình thuê là 38
tháng lâu hơn so với các khoản vay ngân hàng hiện nay, trong đó, thời gian
trung bình đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ là 39 tháng. Ngoài ra nghiệp
vụ thuê mau tài chính này rất có lợi và thiết thực đối với các doanh nghiệp vừa
và nhỏ ở Việt Nam hiện nay, thể hiện ở những mặt sau:
+ Tỷ lệ đổ vỡ của các hợp đồng là rất thấp. Trong số 71 các hợp đồng
thuê mua tài chính đã đợc ký chỉ có mọt hợp đồng bị đổ vỡ.
+ Các doanh nghiệp vừa và nhỏ tham gia vào các hợp đồng thuê mua
đang tỏ ra là những doanh nghiệp có độ tin cậy cao, vì đến nay trong số 54
doanh nghiệp chỉ có 5 doanh nghiệp là thanh toán chậm.
+ Sau khi nhận thức đợc lợi ích thuê mua tài chính rất nhiều doanh
nghiệp đã tiến hành thuê mua tiếp.
+ Thời gian giải quyết các thủ tục thuê mua tài chính thờng chỉ từ 2
3 tuần, điều này phản ánh rõ mức độ tiện lợi hơn so với các khoản vay ngân
hàng.
+ Nghiệp chủ hiểu đợc thuê mua tài chính là gì, và nghiệp cụ thuê mua
tài chính đợc tiến hành nh thế nào.
3.3. Nhu cầu về vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Mặc dù là nguồn huy động vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ là khá
phong phú, nhng trên thực tế nhu cầu về vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ
vẫn không đợc đáp ứng đủ, vì số doanh nghiệp thành công trong việc tiếp cận
với các nguồn vốn này là rất ít, điều này đợc thể hiện rất rõ qua số kiệu điều
tra của VCCI về nhu cầu và khả năng tiếp cận các nguồn tài chính của các
doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Bảng 9: Nhu cầu và khả năng tiếp cận các nguồn tài chính
Nguồn tín dụng
Tỷ lệ doanh nghiệp vừa và nhỏ
thử tiếp cận với nguồn vốn (%)
Tỷ lệ thành công
khi tiếp cận (%)
NHNN và t nhân 24.7 20.2
Quỹ tín dụng của CP 8.7 7.1
Dự án quốc tế 1.9 1.3
12
Bạn bè và gia đình 38.8 38.5
Cá nhân cho vay lãi 11.2 10.6
Các nguồn khác 2.6 1.9
Nguồn: Theo số liệu thống kê của VCCI năm 2001
Qua số liệu bảng 9 ta có thể thấy tỷ lệ thành công của các doanh nghiệp
vừa và nhỏ khi tiếp cận với nguồn vốn tín dụng từ ngân hàng rất thấp khoảng
20.2% (tỷ lệ thử tiêpa cận 24.7%), từ dự án quốc tế là 1.3% (tỷ lệ tiếp cận là
1.9%), còn từ phía bạn bè và gia đình lại rất cao 38.5% (trong khi đó tỷ lệ thử
tiết kiệm là 38.8%). Vậy nguyên nhân vì sao các doanh nghiệp vừa và nhỏ lại
muốn tiếp cận các nguồn vốn từ gia đình và bạn bè (38.8%) trong khi đó chỉ
có 24.7% (nhỏ hơn rất nhiều so với 38.8%) muốn tiếp cận từ phía ngân hàng
Nhà nớc. Câu trả lời thật đơn giản, đứng về phía doanh nghiệp vừa và nhỏ thì
các doanh nghiệp vừa và nhỏ không hoàn toàn hứng thú đối với việc vay vốn
từ các nguồn tín dụng của Nhà nớc do những chi phí, những thủ tục không rõ
ràng, những quy định ngặt nghèo của chính sách tín dụng. Những chi phí đó
có thể là:
+ Chi phí công chứng tài sản thế chấp.
+ Giá trị tài sản thế chấp bị ngân hàng đánh giá thấp so với giá thị trờng.
Điều này khiến cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ không có đủ số tiền cân thiết
và phải tìm nguồn vốn vay khác, do đó phải chi phí nhiều hơn cho các thủ tục
thêm này. Trong trờng hợp mất khả năng thanh toán, khi phát mại, giá của tài
sản thế chấp còn bị ép xuống gây thiệt hại cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
+ Ngân hàng không chịu các khoản chi phí môi giới tín dụng, các
khoản chi phí này đều do doanh nghiệp phải chịu, mặc dù trên nguyên tắc
doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam là khách hàng, ngời mang lại lợi nhuận
cho ngân hàng.
+ Các khoản chi phí t vấn, lập luận chứng khả thi.
+ Các khoản chi bội dỡng cho cán bộ của các tổ chức tín dụng khi thanh
tra tình hìnhcủa doanh nghiệp và tiến độ trả nợ.
+ Các chi phí do mất thời gian, công sức và những ức chế về tâm lý do
thái độ của cán bộ tín dụng.
Chính vì vậy mà mặc dù lãi xuất vay hiện nay khoảng 0.8 1%. Song
do các chi phí tín dụng không chính thức này cộng lại đã vợt quá mức chịu
đựng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ nên làm cho các doanh nghiệp vừa và
nhỏ thờng chỉ hoạt động trong phạm vi vốn của mình. Và đối với các doanh
nghiệp vừa và nhỏ thì nguồn vốn từ gia đình, bạn bè dờng nh là phổ biến.
Qua đó chúng cho thấy sự không tin tởng của các doanh nghiệp vừa và
nhỏ Việt Nam và khả năng thành công khi tiếp cận các nguồn tài chính từ các
ngân hàng. Mặt khác nó cũng cho thấy sự bất cập của chính sách tín dụng đối
với sự phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Hiện tại nhu cầu về vốn của các doanh nghiệp là rất lớn, nhng nhu cầu
trong tơng lai còn lớn hơn rất nhiều, vì để nâng cao sức cạnh tranh và khả
năng tiếp cận với thị tờng trong và ngoài nớc, thì chất lợng sản phẩm của các
doanh nghiệp vừa và nhỏ phải cao, đáp ứng đợc yêu cầu cảu khách hàng. Nh-
ng thực tế cho thấy chất lợng sản phẩm của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ỏ
Việt Nam thờng rất thấp, thấp hơn so với hàng nhấp khẩu, bởi vì trình độ công
nghệ của các doanh nghiệp còn thấp, kĩ năng quản lý còn yếu kém do không
đợc đào tạo và thiếu kinh nghiệm quản lý hiện đại. Muốn khắc phục đợc tình
trạng này thì các doanh nghiệp phải có đợc một nguồn vốn lớn để có thể đổi
13
mới công nghệ sản xuất, đào tạo nâng cao trình độ nhà quản lý, mở rộng sản
xuất. Chính vì vậy nhu cầu về vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ luồn luồn
lớn và là vấn đề bức xúc nhất đối với chúng. Đặc biệt trong tơng lai khi thời
hạn tham gia thực hiện lộ trình AFTA,hiệp định thơng mại Việt Mỹ đang
tiến đến rất gần, xa hơn một chút là APECH và WTO, và sự lớn mạnh không
ngừng của nền kinh tế Trung Quốc khi đã tham gia WTO, thì việc đặt các
doanh nghiệp vừa và nhỏ vào vị trí trung tâm sự phát triển là đòi hỏi khách
quan của lịch sử. Do đó không chỉ hiện tại mà ngay cả trong tơng lai nhu cầu
về vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ là rất lớn.
Chính vì vậy, tìm đợc những khó khăn, vớng mắc trong vấn đề huy động
vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ là rất cần thiết vì thông qua đó shúng ta
sec có biệp pháp giải quyết cụ thể để khắc phục tình trạng trên.
4. Một số tiêu chí ảnh hởng đến khả năng cạnh tranh của các doanh
nghiệp vừa và nhỏ
Sức cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ còn ở mức rất thấp, hầu
hết các sản phẩm đều cạnh tranh kém. Cơ cấu sản phẩm cha hợp lý, và sự kém
hấp dẫn của sản phẩm Việt Nam. Nhãn hiệu, bản quyền cha đợc thực hiện
nghiêm túc nên còn nhiều hàng hoá giả làm mất uy tín của các doanh nghiệp
vừa và nhỏ. Theo một số kết quả điều tra, chỉ có 25% nhóm hàng cạnh tranh
có điều kiện (có sự bảo trợ của nhà nớc), 20% nhóm hàng có tính cạnh tranh
yếu. Ngay cả trong 25% nhóm hàng có tính cạnh tranh thì cũng chỉ có 7,5%
nhóm hàng thuộc về sản phẩm công nghiệp, trong đó chủ yếu là gia công sản
phẩm nớc ngoài. Theo kết quả điều tra toàn bộ ngành công nghiệp thì đến giữa
năm 1998, ngành công nghiệp mới có 26,9% số doanh nghiệp dành đợc u thế
chiếm lĩnh thị trờng trong nớc; 58,8% số doanh nghiệp chiếm lĩnh đợc thị tr-
ờng nhng cha chắc chắn; 14,3% số doanh nghiệp hoàn toàn không có khả
năng cạnh tranh ngay trên thị trờng trong nớc. Tình hình này cũng là tình hình
chung cho cả doanh nghiệp ở Việt Nam . Phòng thơng mại và công nghiệp
Việt Nam tiến hành điều tra 800 doanh nghiệp mới đây cho thấy, các doanh
nghiệp Việt Nam chỉ dám chấm 2,87 điểm ( theo thang điểm từ 1 đến 5 ) cho
khả năng cạnh tranh với các đối thủ nớc ngoài và chỉ thực sự vững tin trong
cạnh tranh với các đối thủ và thị trờng quen thuộc.Tuy nhiên đối với thị trờng
trong nớc các doanh nghiệp vừa và nhỏ mặc dù chiếm số lợng lớn nhng vẫn bị
các hàng hoá của doanh nghiệp lớn và hàng hoá nhập ngoại lấn át, đặc biệt là
hàng hoá nhập lậu.
Nguyên nhân của thực trạng trên là do :
4.1. Chi phí sản xuất
Hiện nay chi phí đầu vào của các doanh nghiệp vừa và nhỏ còn khá cao.
Theo cuộc điều tra của Phòng thơng mại và công nghiệp Việt Nam gần đây
cho biết có tới 29% doanh nghiệp trong số 800 doanh nghiệp đợc hỏi vẫn phải
sử dụng trên 40% nguyên, phụ liệu nhập khẩu, thậm chí có nghành phải sử
dụng 70-80% ) nguồn nguyên vật liệu trong nớc không sẵn có hay có thì chát
lợng lại kém. Chính vì phơng thức sản xuất này mà tỷ lệ giá trị gia tăng trong
hàng xuất khẩu của các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam bị đánh giá thấp.
Vì vậy chi phí đầu vào ở các doanh nghiệp Việt Nam cao hơn 30% đến 50%
so với các đối tác ASEAN, đây quả là một bất lợi lớn trong cạnh tranh về giá
của hàng hoá Việt Nam.
Nớc ta hiện đang có lợi thế về lao động, giá nhân công lao động Việt
Nam rẻ nhất khu vực Châu á từ 0,16-0,35 USD/giờ so với 0,32 USD/giờ của
Inđônêsia, 1,13 USD/giờ của Malaixia, 1,18 USD/giờ của Thái Lan, 3,16
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét