Thứ Bảy, 19 tháng 4, 2014

giải pháp nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ tại công ty cổ phần gốm sứ việt


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "giải pháp nhằm mở rộng thị trường tiêu thụ tại công ty cổ phần gốm sứ việt": http://123doc.vn/document/1051088-giai-phap-nham-mo-rong-thi-truong-tieu-thu-tai-cong-ty-co-phan-gom-su-viet.htm


SVTH: Nguyễn Đức Thế

GVHD: Ths. Hoàng Thị Thanh Hương
MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển mạnh của nền kinh tế, tốc độ đô thị hoá cũng tăng lên chóng
mặt trong thời gian gần đây. Trước thực tế đó, nó đặt ra câu hỏi cho toàn bộ ngành vật
liệu xây dựng nói chung và ngành sản xuất gạch xây dựng gạch nói riêng là làm sao đáp
ứng đủ và nhanh nhất những nhu cầu này. Mặc dù dung lượng thị trường lớn, nhưng
mức độ cạnh tranh không phải là nhỏ, vì thế mỗi doanh nghiệp phải tự tìm cho mình
hướng đi riêng mới có thể tồn tại và phát triển được. Khi cường độ cạnh tranh lên cao
thì nguy cơ đối với mỗi doanh nghiệp nhất là với doanh nghiệp vừa sản xuất vừa kinh
doanh. Đối với các doanh nghiệp thì điểm mấu chốt nằm trong vấn đề tiêu thụ sản
phẩm. Có rất nhiều biện pháp đặt ra để giải quyết vấn đề tiêu thụ, nhưng biện pháp tốt
nhất là nằm trong vấn đề về thị trường. Làm sao để mở rộng được thị trường tiêu thụ đó
là câu hỏi mà mỗi doanh nghiệp phải trả lời nếu muốn giành được thành công trong sản
xuất và kinh doanh.
Qua thời gian thực tập tại Công ty với những kiến thức thu thập được, cùng với sự
tận tình hướng dẫn của cô giáo Ths. Hoàng Thị Thanh Hương và toàn thể các anh chị
trong công ty, em có thể khẳng định còn rất nhiều vấn đề đáng nói trong chính sách tiêu
thụ sản phẩm của công ty. Chính vì vậy em đã chọn đề tài: “Giải pháp nhằm mở rộng
thị trường tiêu thụ tại Công ty Cổ Phần Gốm Sứ Việt” để làm chuyên đề tốt nghiệp,
với mong muốn đóng góp một phần nhỏ bé của mình cho sự phát triển chung của công
ty.
Do trình độ có hạn, nên bản chuyên đề này không thể tránh khỏi những thiếu sót,
em mong nhận được sự góp ý từ phía cô cùng toàn thể các anh chị trong công ty để em
có thể hoàn thành nhận thức của mình tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn cô và các anh chị!
Lớp QTKD Công nghiệp và xây dựng cơ bản - K36
5
SVTH: Nguyễn Đức Thế

GVHD: Ths. Hoàng Thị Thanh Hương
Kết cấu của chuyên đề
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, bản chuyên đề này còn được chia làm 3
chương như sau:
Chương I: Tổng quan về Công ty Cổ Phần Gốm Sứ Việt.
Chương II: Phân tích thị trường tiêu thụ và các hoạt động marketing của Công ty.
Chương III: Giải pháp nâng cao khả năng mở rộng thị trường tại Công ty Cổ Phần
Gốm Sứ Việt.
Lớp QTKD Công nghiệp và xây dựng cơ bản - K36
6
SVTH: Nguyễn Đức Thế

GVHD: Ths. Hoàng Thị Thanh Hương
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN GỐM SỨ VIỆT
1. Quá trình phát triển của công ty
+ Một vài khái quát chung:
- Tên công ty: Công ty Cổ Phần Gốm Sứ Việt.
- Tên tiếng Anh: Viet Ceramic Joint Stock Company.
- Thành lập tháng 12/1978.
- Địa điểm ĐKKD: Số 88 Ngọc Trục - Đại Mỗ - Từ Liêm - Hà Nội.
- Văn phòng Công ty: Số 237 Hà Huy Tập - Yên Viên - Gia Lâm - Hà Nội.
- Số tài khoản NH: 1220202002850 - NHNN & PTNT.
- Điện thoại: 04.6982879 - Fax: 04.2613001.
- Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất và kinh doanh các loại gạch xây dựng làm từ
đất sét nung.
+ Các giai đoạn phát triển của công ty.
* Thời kỳ từ năm 1978-2000:
Đây là thời kỳ công ty tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trên dây chuyền hệ
chế biến tạo hình của Rumani chế tạo, nung đốt sản phẩm trong lò vòng Hopnal. Sản
phẩm chủ yếu chỉ có gạch đặc, năng suất lao động rất thấp, tuy công suất thiết kế là 20
triệu viên/năm song năng suất cao nhất chỉ đạt 7 triệu viên/năm, có năm chỉ đạt 4 triệu
viên/năm (năm 1984), trung bình là 5 triệu viên/năm.
Trong thời kỳ này những tồn tại chính là:
- Dây chuyền công nghệ lạc hậu.
- Năng suất lao động rất thấp (30-40 người/1 triệu viên/năm).
SV: Nguyễn Đức Thế - Lớp: QTKD Công nghiệp và xây dựng cơ bản - K36
7
SVTH: Nguyễn Đức Thế

GVHD: Ths. Hoàng Thị Thanh Hương
*Thời kỳ 2001-2004:
Để khắc phục tình trạng máy móc thiết bị lạc hậu, và đáp ứng đòi hỏi của cơ chế
thị trường nhằm tồn tại và phát triển, từ cuối năm 2001 đên tháng 5/2004 công ty đã đầu
tư đổi mới trang thiết bị, thay thế hoàn toàn dây chuyền cũ bằng dây chuyền chế biến
tạo hình do Ucraina chế tạo. Phơi gạch trong nhà kính và sấy nung bằng hệ lò nung
Tuynel liên hợp. Đây là hệ dây chuyền máy móc, thiết bị và công nghệ tiên tiến để sản
xuất các loại gạch ngói đất sét nung hiện nay. Tổng số vốn đầu tư là 19 tỷ đồng, công
suất thiết kế là 40 triệu viên/năm.
* Thời kỳ 2005-2007:
Đây thực sự là thời kỳ chuyển mình của công ty, liên tục thực hiện đột phá về sản
xuất kinh doanh. Những chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật đều đật và vượt kế hoạch đề ra. Sản
lượng liên tục tăng trưởng, doanh thu năm sau cao hơn năm trước. Kết quả sản xuất kinh
doanh đã có lãi. Công ty đã bắt đầu tự đứng vững trên đôi chân của mình.
2. Đặc điểm về cơ cấu tổ chức
Hình 1: Sau đây là sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty
SV: Nguyễn Đức Thế - Lớp: QTKD Công nghiệp và xây dựng cơ bản - K36
GIÁM ĐỐC
Phó Giám Đốc
sản xuất
Phó Giám Đốc
kinh doanh
Phòng kỹ thuật Phòng kế toán Phòng tiêu thụ
Quầy bán và giới
thiệu sản phẩm
Phân
xưởng 1
Phân
xưởng 2
8
SVTH: Nguyễn Đức Thế

GVHD: Ths. Hoàng Thị Thanh Hương
- Giám đốc: Là người đại diện pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm trước Tổng
công ty Gốm và Thuỷ tinh Việt Nam (Viglacera) và trước pháp luật về mọi hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty. Trong công ty Giám đốc trực tiếp quản lý phòng kế
toán - tài chính.
- Phó giám đốc: Có nhiệm vụ giúp việc cho Giám đốc điều hành một số lĩnh vực
hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và Đảng uỷ công ty về kết quả
thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Các phòng ban chức năng:
+ Phòng kế toán: Chịu sự quản lý trực tiếp của Giám đốc, nhiệm vụ chủ yếu: Quản
lý tài chính công ty, xây dựng biểu tính lương cho công nhân sản xuất trên cơ sở định
mức mà Phó giám đốc sản xuất gửi xuống, tổng hợp các số liệu về tiêu thụ do phòng
tiêu thụ cung cấp Phòng kế toán gồm 01 kế toán trưởng và các kế toán viên phụ trách
các mảng việc khác nhau đó là: kế toán bán hàng, kế toán tiền lương, kế toán vật tư.
+ Phòng tiêu thụ sản phẩm: Trong biên chế công ty gồm có 03 người - 01 trưởng
phòng và 2 nhân viên (trưởng phòng quản lý chung về công tác tiêu thụ, 1 nhân viên
phụ trách về vấn đề thu nợ, 1 nhân viên phụ trách vấn đề ghi chép tiêu thụ hàng ngày).
+ Phòng kỹ thuật: Đóng vai trò quan trọng quyết định tới chất lượng của sản phẩm.
Tổ chức thực hện kiểm tra về chất lượng, định mức của nguyên vật liệu đầu vào như đất,
than, điện tham gia tạo khuôn tạo hình cho sản phẩm. Lập kế hoạch sửa chữa, bảo
dưỡng máy móc thiết bị trong kỳ, trực tiếp giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá
trình sản xuất
+ Phân xưởng sản xuất:
Tại phân xưởng 1 và 2, công nhân các bộ phận trực tiếp tham gia vào quá trình sản
xuất sản phẩm, từ khâu đều tiên là tạo hình sản phẩm cho tới khâu cuối cùng là ra lò sản
phẩm. Tại mỗi phân xưởng sản xuất đều gồm rất nhiều các bộ phận khác nhau. Các bộ
phận này được bố trí theo hệ thống dây chuyền bởi vậy năng suất lao động rất cao luôn
SV: Nguyễn Đức Thế - Lớp: QTKD Công nghiệp và xây dựng cơ bản - K36
9
SVTH: Nguyễn Đức Thế

GVHD: Ths. Hoàng Thị Thanh Hương
đáp ứng được đủ lượng mộc vào lò theo kế hoạch đã định của các bộ phận sản xuất
chính, bao gồm:
Bộ phận tưới nước ngâm ủ.
Bộ phận đảo, ủi đất.
Bộ phận sản xuất than và galet.
Bộ phận tạo hình sản phẩm và bảo quản.
Bộ phận đảo cáng, xe phơi vận chuyển.
Bộ phận xếp goòng.
Bộ phận sấy nung sản phẩm
Bộ phận dỡ goòng, phân loại.
3. Đặc điểm về công nghệ và quy trình chế biến sản phẩm
Hiện tại trong công ty có 3 loại dây chuyền công nghệ khác nhau:
- Hệ máy chế biến tạo hình Ucraina: Đây là công nghệ tiên tiến nhất hiện nay, sản
xuất với khối lượng lớn và chất lượng sản phẩm tương đối cao.
- Hệ máy EG10: Sản phẩm chủ yếu là gạch đặc và gạch R60. Chất lượng tuy kém
máy Ucraina nhưng phù hợp với thị trường nông thôn và địa bàn lân cận.
- Hệ máy Ba lan: Là dây chuyền từ thời kỳ công ty mới thành lập đã phát huy hiệu
quả trong thời gian dài, còn bây giờ nó đã tương đối lạc hậu.
Đối với ba loại dây chuyền này hiện tại chỉ có máy Ucraina là hoạt động hết công
suất, có hai dây chuyền còn lại, một đã tạm thời dừng hoạt động (hệ máy Ba Lan), một
hoạt động cầm chừng (hệ máy EG10).
* Từ những đặc điểm về công nghệ như trên sau đây ta đi tìm hiểu để hiểu rõ hơn
về quy trình chế biến sản phẩm bằng hệ máy Ucraina.
SV: Nguyễn Đức Thế - Lớp: QTKD Công nghiệp và xây dựng cơ bản - K36
10
SVTH: Nguyễn Đức Thế

GVHD: Ths. Hoàng Thị Thanh Hương
Hình 2: Quy trình chế biến sản phẩm bằng hệ máy Ucraina
SV: Nguyễn Đức Thế - Lớp: QTKD Công nghiệp và xây dựng cơ bản - K36
11
Nước Nhà chứa đất Kho than
Cấp liệu thùng Nghiền
Cấp liệu thùng
Máy cán thô
Máy cán mịn
Bể ủ
Máy xúc nhiều gàu
Máy nhào 2 trục có
lưới lọc
Máy nhào ép
liên hợp
Bàn cắt
(khâu tạo hình)
Phơi bảo quản
Xếp goòng
Sấy nung trong
lò Tuynel
Dỡ goòng phân loại
sản phẩm
Băng tải
SVTH: Nguyễn Đức Thế

GVHD: Ths. Hoàng Thị Thanh Hương
4. Đặc điểm về sản xuất và sản phẩm
Hiện nay cơ cấu sản phẩm của công ty gồm 4 loại chính đó là gạch xây QTC, gạch
nem QTC, gạch chẻ, ngói lợp. Ngoài ra để đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng
công ty cũng tiến hành sản xuất một số loại gạch nem khác, tuy nhiên số lượng sản
phẩm sản xuất còn rất hạn chế, một số loại bước đầu đưa vào thí nghiệm như: gạch mắt
na, gạch lá dừa, ngói hài, ngói cổ, ngói chiếu, gạch lỗ rỗng.
Qua bảng ta thấy, số lượng gạch xây qua các năm đều rất cao.
Năm 2003 chiếm 71,45% tổng sản lượng quy đổi.
Năm 2004 chiếm 57,2% tổng sản lượng quy đổi.
Năm 2005 chiếm 45,6% tổng sản lượng quy đổi.
Năm 2006 chiếm 22,4% tổng sản lượng quy đổi.
Trong đó chiếm tỷ trọng lớn nhấy là gạch xây hai lỗ, bởi nó có đặc tính ưu việt hơn
các loại gạch 6 lỗ, 10 lỗ, gạch đặc về độ bóng, độ bền, khả năng chịu lực cũng như tính
thông dụng trong xây dựng. Hiện nay loại gạch này được tiêu thụ rộng từ vùng nâng
thôn tới vùng thành thị. Trong cơ cấu sản phẩm của công ty gạch 10 lỗ là sản phẩm mới
nhất, tuy nhiên công ty mới chỉ đưa vào sản xuất mang tính chất thử nghiệm chứ chưa
sản xuất đại trà bởi giá thành sản phẩm còn cao và nó cũng không được sử dụng thông
dụng trong các công trình, chủ yếu dùng cho các công trình mang tính chất đặc biệt.
SV: Nguyễn Đức Thế - Lớp: QTKD Công nghiệp và xây dựng cơ bản - K36
12
SVTH: Nguyễn Đức Thế

GVHD: Ths. Hoàng Thị Thanh Hương
Bảng 1: Doanh thu các loại gạch qua các năm
ĐVT: 1.000 đồng
STT Loại sản phẩm 2003 2004 2005 2006
1 Gạch xây QTC
- Gạch 2 lỗ 6.748.489,12 4.381.693,812 6.091.047,3 4.755.103,2
- Gạch 6 lỗ 349.633,2 188.772,426 213.927,57 296.253,775
- Gạch 10 lỗ 301.283,58 66.734,523
- Gạch đặc 660.701 478.778,423 440.490,96 58.844,82
2 Gạch nem QTC
- Gạch nem rỗng 104.866,16 37.304,904 58.419,27 24.571,896
- Gạch blốc 145.130,16 345.141,365 232.129,65
3 Gạch chẻ
- Gạch chẻ
200*200
109.312,875 138.131,945 349.199,624 592.217,48
- Gạch chẻ
250*250
197,538 3.324,06 45.735,812 267.935,402
- Gạch chẻ
300*300
1.680,66 12.973,143 16.609,488
4 Ngói lợp 22v/m2 755.596 783.247,9 1.015.659,744 932.320,18
5 Gạch lá dừa 2.961,152 67.590,376 161.530,192 395.669,12
6 Ngói trang trí 83.282,4 57.845,124 11.721,703 145.796,948
7 Ngói úp nóc 19.801,42 6.854,713 7.080,282 49.805,248
Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính + Báo cáo kiểm điểm thực hiện kế hoạch sản
xuất kinh doanh các năm từ năm 2003 đến năm 2006.
Các loại gạch nem và gạch chẻ số lượng sản xuất cũng tương đối cao, bởi thị
trường của nó là vùng nông thôn rộng lớn. Do đặc tính của vùng nông thôn thường
xuyên tiếp xúc với đồng ruộng, vì vậy việc sử dụng gạch chẻ của công ty để lát nền là
rất hiệu quả vừa rẻ hơn các loại gạch men vừa đảm bảo tính thẩm mỹ. Chính vì lý do
trên mà trong kế hoạch năm tới công ty vẫn chú trọng vào sản xuất hai loại sản phẩm
này. Ngoài ba loại sản phẩm chính trên công ty còn chú trọng vào sản xuất loại sản
SV: Nguyễn Đức Thế - Lớp: QTKD Công nghiệp và xây dựng cơ bản - K36
13
SVTH: Nguyễn Đức Thế

GVHD: Ths. Hoàng Thị Thanh Hương
phẩm có tính đặc thù cao và có hiệu quả kinh tế hơn: ví dụ gách mắt na, gạch lá dừa hai
loại sản phẩm này mặc dù sử dụng rất ít nguyên vật liệu để sản xuất nhưng giá bán lại
cao, nguyên nhân là do đặc thù sản phẩm dùng để lát vỉa hè tại thành phố, công nghệ
sản xuất khó, ít cơ sở có thể sản xuất được.
Các loại ngói trang trí: Ngói mũi hài, ngói mũi rồng, ngói mũi cổ được khách hàng
tín nhiệm cao nhưng loại sản phẩm này chủ yếu được dùng cho việc tu tạo, xây dựng,
sửa chữa đình chùa, miếu mạo đang được thịnh hành trên cả nước. Năm 2006 công ty
mới sản xuất 366,14 ngàn viên tương đương 65,68% kế hoạch các loại sản phẩm này
không đủ cung cấp cho người tiêu dùng năm 2007 phấn đấu sản xuất từ 1 triệu viên trở
lên.
5. Đặc điểm về lao động, tiền lương
Dưới đây là một vài số liệu về tình hình lao động của công ty:
* Năm 2003 số lao động của công ty là 452 người.
* Năm 2004 là 547 người.
* Năm 2005 là 577 người.
* Năm 2006 là 569 người.
- Lao động quản lý: Công ty tiến hành tinh giảm một cách tối đa cơ cấu bộ máy tổ
chức, các cán bộ thuộc biên chế do Tổng công ty Viglacera quản lý gồm: Giám đốc, hai
Phó giám đốc, kế toán trưởng, số còn lại công ty chỉ tiến hành hợp đồng lao động dài
hạn.
- Lao động trực tiếp sản xuất: Có sự biến động qua từng tháng, từng năm tuỳ vào
khả năng tiêu thụ của sản phẩm.
Tuy có biến động nhưng sự biến động này là không lớn và tương đối đều nhau.
Lực lượng lao động chỉ thực sự tăng mạnh vào các tháng cuối năm đặc biệt là các tháng
11 và 12. Lý do chủ yếu là nhu cầu xây dựng tăng cao trong các tháng này, sản phẩm
SV: Nguyễn Đức Thế - Lớp: QTKD Công nghiệp và xây dựng cơ bản - K36
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét