LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "giáo án HOA 8(cả năm)": http://123doc.vn/document/564385-giao-an-hoa-8-ca-nam.htm
chung cất nớc tự nhiên.
GV: Cho HS hoạt động nhóm thảo
luận: Làm thế nào để khẳng định đợc
nớc cất là chất tinh khiết ?
GV: Nhận xét.
Gv: Dẫn dắt để HS hiểu đợc chất
tinh khiết có những tính chất nhất
định.
HS: Cử đại diện trả lời . Nhóm
khác bổ sung.
HS: Liên hệ thực tế khi đun nớc
những giọt nớc đọng trên ấm
đun nớc chứng tỏ nớc cất là
chất tinh khiết.
t
o
nc
= 0
o
c , t
o
s = 100
o
c
D = 1g / cm
3
Hoạt động 3:
GV: Cho HS hoạt động nhóm : Hớng
dẫn cách làm theo từng bớc.
- Bỏ muối vào nớc khuấy cho tan.
- Đun nóng, nớc sôi và bay hơi.
- Muối ăn kết tinh.
GV: Dựa vào đâu để ta có thể tách
riêng đợc 1 chất ra khỏi hỗn hợp ?
GV: Bổ sung rút ra kết luận.
HS: Hoạt động theo nhóm làm
thí nghiệm. Quan sát hiện tợng.
HS : Trả lời
3, Tách chất ra khỏi hỗn hợp.
Thí nghiệm : SGK ( tr 10 )
- Dựa vào tính chất vật lí khác
nhau ta có thể tách riêng 1 chất ra
khỏi hỗn hợp.
4.Củng cố
- Gọi 2 em đọc ghi nhớ ( tr 11 )
- GV củng cố toàn bài :
+ Chất có ở đâu? Mỗi chất có những tính chất gì ?
+ Thế nào là chất tinh khiết? Chất hỗn hợp ?
- Học sinh hoạt động nhóm: Làm bài tập 7 ( tr 11 ) . Đại diện lên trình bày . Gv thống nhất đáp
án .
5, Hớng dẫn học ở nhà :
- Học thuộc ghi nhớ sgk ( 11 )
- Về làm bài tập 2.2 + 2.6 ( trang 4 )
- Nhắc các nhóm giờ sau mang : Nến, S, muối ăn, cát, nớc sạch.
IV. Rút kinh nghiệm.
.
Ngày soạn:
Tiết: 4 bài thực hành số 1
I. Mục đích yêu cầu.
- HS làm quen và biết cách sử dụng 1 số dụng cụ trong phòng thí nghiệm.
- HS nắm đợc 1 số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm.
- Thực hành so sánh nhiệt độ nóng chảy của 1 số chất . Qua đó thấy đợc sự khác nhau về nhiệt độ nóng
chảy của 1 số chất.
- Biết cách tách riêng chất từ hỗn hợp.
II. Chuẩn bị.
1. Giáo viên:
- Hoá chất: S, pa ra fin, muối ăn, nớc, cát.
- Dụng cụ: ống nghiệm, cặp gỗ, phễu thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh, cốc thuỷ tinh, nhiệt kế, đèn cồn, giấy lọc (1
số dụng cụ thuỷ tinh khác).
2. Học sinh: Học bài cũ và đọc trớc bài mới.
III. Tiến trình dạy học.
1.ổn định lớp:
Trờng THCS Xuân Phong - 5 - GV:Vũ văn
Khoa
Giáo án Hoá Học Lớp 8
- ổn định lớp.
- Kiểm tra sĩ số.
2.Kiểm tra bài cũ:
- Tính chất của chất đợc thể hiện nh thế nào ?
- Muốn tách 1 chất ra khỏi hỗn hợp ta dựa vào đâu ?
3.Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1: Giới thiệu quy tắc an
toàn và sử dụng 1 số dụng cụ, hoá
chất trong phòng thí nghiệm.
GV: Hớng dẫn học sinh đọc phần
phụ lục 1 trong SGK để nắm đợc 1
số quy tắc an toàn trong phòng thí
nghiệm.
GV: Giới thiệu với HS 1 số dụng cụ
nh: ống nghiệm, các loại bình cầu
- Một số kí hiệu nhãn đặc biệt ghi
trên các lọ hoá chất độc, dễ nổ, dễ
cháy
- Giới thiệu 1 số thao tác cơ bản nh:
lấy hoá chất, châm và tắt đèn cồn
GV: Kiểm tra hoá chất các nhóm
mang đi.
HS : Lắng nghe.
HS : Lắng nghe và quan sát.
Làm thực hành theo nhóm.
* Một số quy tắc an toàn , cách
sử dụng hoá chất.
Hoạt động 2:
GV: Hớng dẫn HS các thao tác làm
thí nghiệm.
GV: Gọi đại diện các nhóm đọc nhiệt
độ nóng chảy của parafin và của S ?
GV : Nhận xét và kết luận
HS: Hoạt động theo nhóm tiến
hành làm thí nghiệm :
- Lấy 1 ít hoá chất cho vào 2
ống nghiệm.
- Đặt 2 ống nghiệm vào cốc
đựng nớc. Cắm nhiệt kế vào
cốc.
- Để cốc lên giá thí nghiệm
dùng đèn cồn đun nóng cốc.
HS: Cử dại diện nhóm đọc.
Nhóm khác bổ sung.
Thí nghiệm 1 :
Theo dõi sự nóng chảy của các
chất parafin và S.
parafin có t
o
nc
= 42
o
c
S có t
o
nc
= 113
o
c
Hoạt động 3
GV: Hớng dẫn HS các thao tác thí
nghiệm.
GV hớng dẫn HS trong quá trình làm
thí nghiệm.
GV : Yêu cầu các nhóm nêu hiện t-
ợng và so sánh chất rắn thu đợc ở
đáy ống nghiệm với muối ăn lúc đầu,
so sánh chất giữ lại trên giấy lọc với
cát lúc đầu.
GV: Nhận xét và kết luận.
HS: Hoạt động nhóm tiến hành
làm thí nghiệm .
- Cho vào ống nghiệm chừng 3g
hỗn hợp muối ăn và cát rồi rót
tiếp 5 ml nớc lắc nhẹ.
- Lọc nớc qua phễu có giấy lọc.
Đun nóng phần hỗn hợp trên
ngọn lửa đèn cồn.
HS: Cử đại diện trả lời . Các
nhóm khác bổ sung.
Thí nghiệm 2 :
Tách riêng chất từ hỗn hợp muối
ăn và cát.
4. Củng cố
Trờng THCS Xuân Phong - 6 - GV:Vũ văn
Khoa
Giáo án Hoá Học Lớp 8
- Cho các nhóm thu dọn đồ dùng thí nghiệm.
- Gv nhận xét ý thức học tập của các nhóm.
- Hớng dẫn HS làm tờng trình theo mẫu sau:
STT Mục đích thí nghiệm Hiện tợng quan sát đợc Kết quả thí nghiệm
- Gv thu tờng trình của HS.
5. Hớng dẫn học ở nhà:
- Xem lại bài thực hành.
- Về nhà đọc trớc bài 4.
IV. Rút kinh nghiệm.
Tuần: 3
Ngày dạy:
Tiết: 5 nguyên tử
I. Mục đích yêu cầu.
1. Kiến thức.
- HS biết đợc nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ trung hoà về điện và từ đó tạo ra mọi chất. Nguyên tử gồm hạt
nhân mang điên tích dơng và vỏ tạo bởi e mang điện tích âm.
- Electron kí hiệu là e có điện tích âm ghi bằng dấu (-).
- HS biết đợc hạt nhân tạo bởi proton và notron. Kí hiệu proton là: p có điện tích ghi bằng dấu (+) còn kí
hiệu notron: n không mang điện . Nguyên tử cùng loại có cùng số proton trong hạt nhân. Khối lợng của hạt
nhân đợc coi là khối lợng của nguyên tử.
- HS biết đợc trong nguyên tử, số e = số p, e luôn chuyển động và sắp xếp thành từng lớp. Nhờ e mà
nguyên tử có khả năng liên kết đợc với nhau.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:Tranh sơ đồ cấu tạo nguyên tử hiđrô, oxi, Na.
2. Học sinh: Học bài cũ và đọc trớc bài mới.
III. Tiến trình dạy học:
1.ổn định lớp:- ổn định lớp. - Kiểm tra sĩ số.
2.Kiểm tra bài cũ.
3.Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1:
GV: Gọi 2 em đọc thông tin sgk (tr
14).
GV: Nguyên tử nhỏ nh thế nào?
? Dựa vào kiến thức lớp 7 em hiểu
thế nào là trung hoà về điện ?
GV: Nhận xét và kết luận. giảng giải
thêm 1 số từ "hạt vô cùng nhỏ",
"trung hoà về điện"
HS : Đọc bài.
HS: Suy nghĩ và trả lời . HS khác
bổ sung.
HS: Lắng nghe và ghi bài.
1. Nguyên tử là gì ?
- Các chất đều đợc tạo nên từ
những hạt vô cùng nhỏ trung hoà
về điện gọi là nguyên tử.
- Nguyên tử gồm hạt nhân mang
điện tích (+)
- Vỏ tạo bởi 1 hay nhiều e mang
điện tích (-)
Trờng THCS Xuân Phong - 7 - GV:Vũ văn
Khoa
Giáo án Hoá Học Lớp 8
Hoạt động 2:
GV: gọi 2 em HS đọc SGK (tr14).
GV: Hạt nhân nguyên tử đợc tạo bởi
những hạt nh thế nào?
? p , n , e mang điện tích gì ? ? Khối
lợng của chúng có bằng nhau
không ?
GV: Bổ sung và kết luận.
HS: Đọc bài .
HS: Thảo luận nhóm trả lời các
câu hỏi của GV.
Các nhóm nhận xét chéo nhau.
2. Hạt nhân nguyên tử :
- Hạt nhân nguyên tử tạo bởi
proton và notron.
- Proton kí hiệu p mang dấu d-
ơng, nơtron không mang điện.
- 1 nguyên tử có bao nhiêu p thì
cũng có bấy nhiêu e.
số p = số e
Hoạt động 3:
GV: Cho hs hoạt động nhóm làm bài
tập 2(tr15)
GV: Nhận xét và thống nhất kết quả.
Qua bài tập em có nhận xét gì ?
GV: Thông báo cho HS quan sát
tranh vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử H,
O, Na?
GV: Nhận xét số p trong hạt nhân,
số e trong nguyên tử, số lớp e?
GV: Chỉ ra số e lớp ngoài cùng nhắc
cho HS lu ý số e này.
HS hoạt động nhóm làm bài tập.
Cử đại diện lên dán kết quả.
Các nhóm nhận xét chéo nhau.
HS: Biết đợc số p trong hạt nhân
sẽ suy ra số e trong nguyên tử.
HS: Quan sát.
HS: Rút ra nhận xét.
3. Lớp electron.
Trong nguyên tử e luôn chuyển
động rất nhanh quanh hạt nhân
sắp xếp thành từng lớp.
4. Củng cố - Gọi 2 em đọc ghi nhớ sgk (tr 15)
- Cho HS làm vào vở bài 5 (tr 16) . Gọi HS lên bảng làm GV nhận xét.
- GV hệ thống lại bài: + Nguyên tử là gì ?
+ Thế nào là hạt nhân nguyên tử ?
+ Lớp e đợc sắp xếp nh thế nào ?
BT1: Quan sát sơ đồ nguyên tử và điền số thích hợp vào bảng sau:
Nguyên tử Số p Số e Số lớp e Số e lớp ngoài cùng
Hiđro 1 1 1 1
Magie 12 12 3 2
Nitơ 7 7 2 5
Canxi 20 20 4 2
Flo 9 9 3 1
BT2: Điền số thích hợp vào bảng:
Nguyên tử Số p Số e Số lớp e Số e lớp ngoài cùng
Nhôm 13 13 3 3
Cacbon 6 6 2 4
Silic 14 14 3 4
Heli 2 2 1 2
5. Hớng dẫn học ở nhà : - Học thuộc ghi nhớ sgk (tr 15)
- Làm bài tập 1 + 4 (tr 15)
- Về đọc trớc bài 5.
IV. Rút kinh nghiệm.
Ngày dạy
Tiết: 6 nguyên tố hoá học (T
1
)
I. Mục đích yêu cầu.
1. Kiến thức:
Trờng THCS Xuân Phong - 8 - GV:Vũ văn
Khoa
Giáo án Hoá Học Lớp 8
- HS nắm đợc: "Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, nhữmg nguyên tử có cùng số p
trong hạt nhân"
- Biết đợc: kí hiệu hoá học dùng để biểu diễn nguyên tố, mỗi kí hiệu chỉ một nguyên tử của nguyên tố.
- Biết cách ghi và nhớ đợc kí hiệu của nguên tố đã cho biết trong bài 4, bài 5, kể cả phần bài tập.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng viết đúng KHHH của một số nguyên tố.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Bảng kí hiệu các nguyên tố hoá học.
2. Học sinh Học bài cũ và đọc trớc bài mới.
III. Tiến trình dạy học.
1.ổn định lớp:
- ổn định lớp.
- Kiểm tra sĩ số.
2.Kiểm tra bài cũ:
- Đọc ghi nhớ sgk (tr 15).
- Chữa bài 4 (tr 15).
3.Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1:
GV: Nhắc lại các chất đợc tạo nên từ
nguyên tử nớc đợc tạo nên từ nguyên tử
H và nguyên tử O. Cho HS số liệu để
thấy đợc số nguyên tử H và O để tạo ra
1g H
2
O là vô cùng lớn (chỉ lợng nớc
đựng trong ống nghiệm ).
GV: Yêu cầu học sinh nhớ lại bài
nguyên tử?
? Em hãy rút ra định nghĩa ?
GV: Phân tích thêm về số p. Trong
khoa học để trao đổi với nhau về
nguyên tố cần có cách biểu diễn ngắn
gọn đó là kí hiệu hoá học.
GV: Nêu rõ quy ớc viết kí hiệu, giới
thiệu bảng 1 (tr 42).
GV: Cho HS làm bài tập 3 tại lớp.
GV: Thống nhất đáp án.
HS: Lắng nghe.
HS: Rút ra định nghĩa.
HS : Lắng nghe.
HS: Ghi bài.
HS: Lên bảng làm bài.
Hs khác bổ sung.
I. Nguyên tố hoá học là gì ?
1. Định nghĩa :
Nguyên tố hoá học là tập hợp các
nguyên tử cùng loại , có cùng số p
trong hạt nhân
Số p là số đặc trng của 1 nguyên tố
hoá học
2. Kí hiệu hoá học :
- KHHH để biểu diễn cho nguyên tố
hoá học.
- KHHH +1 chữ in hoa: H, O
+1 chữ in hoa + 1 chữ thờng:
Fe, Cu, Cl
- Hệ số là con số đứng trớc KHHH để
chỉ số nguyên tử của nguyên tố đó.
- VD:
2H: hai nguyên tử hiđro
5Cl: năm nguên tử clo
Hoạt động 2:
GV: Gọi HS đọc SGK (tr 19).
GV: Giải thích và kể chuyện về nguyên
tố tự nhiên, nguyên tố nhân tạo, vỏ trái
đất.
? Nhận xét về tỉ lệ các nguyên tố?
GV: Giới thiệu hình 1.7 và hình 1.8
HS : Đọc bài.
HS : Lắng nghe.
HS : Quan sát nhận xét
tỉ lệ % về thành phần
II.Có bao nhiêu nguyên tố hoá học?
Trờng THCS Xuân Phong - 9 - GV:Vũ văn
Khoa
Giáo án Hoá Học Lớp 8
( trang 19 ).
GV: Chốt lại kiến thức.
khối lợng của các
nguyên tố.
4. Củng cố:
- Gọi 2 em đọc phần đọc thêm (tr 21).
BT1: Cho biết câu đúng, sai:
a. Tất cả các nguyên tử có số n bằng nhau thuộc cùng một nguyên tố hoá học.
b. Tất cả các nguyên tử có số p nh nhau thuộc cùng một nguyên tố hoá học.
c. Trong hạt nhân nguyên tử số p luôn bằng số e.
d. Trong một nguyên tử số p luôn bằng số e. Vì vậy nguyên tử trung hoà về điện.
BT2: Điền vào bảng sau:
Tên
nguyên tố
KHHH Tổng số hạt trong
nguyên tử
Số p Số e Số n
Natri Na 34 11 11 12
Phôtpho P 46 15 15 16
Cacbon C 18 6 6 6
Lu huỳnh S 48 16 16 16
5. Hớng dẫn học ở nhà :
- Về học thuộc kí hiệu hoá học của các nguyên tố bảng 1 trang 42.
- Làm bài tập 1 +2 trang 20.
- Đọc trớc phần II giờ sau học.
IV. Rút kinh nghiệm.
Tuần: 4
Ngày soạn:
Tiết: 7 nguyên tố hoá học (T
2
)
I. Mục đích yêu cầu.
1. Kiến thức:
- HS hiểu đợc "nguyên tử khối là khối lợng của nguyên tử tính bằng đvc"
- Biết đợc mỗi đvc = 1/12 khối lợng của nguyên tử C.
- Biết đợc mỗi nguyên tố có 1 nguyên tử khối riêng biệt.
- Biết đợc khối lợng của nguyên tố có trong vỏ trái đất không đồng đều, ôxi là nguyên tố phổ biến nhất.
2. Kỹ năng:
- Biết dựa vào bảng 1: một số nguyên tố hoá học để:
+Tìm kí hiệu nguyên tử khối khi biết tên nguyên tố.
+Và ngợc lại khi biết nguyên tử khối thì xác định đợc tên và kí hiệu của nguyên tố.
3. Thái độ:
- GD thái độ chăm chỉ học tập.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Bảng kí hiệu các nguyên tố hoá học.
- Phiếu học tập.
III. Tiến trình dạy học.
1.ổn định lớp.
- ổn định lớp.
- Kiểm tra sĩ số.
2.Kiểm tra 15 phút:
- Viết tên và kí hiệu hoá học của 20 nguyên tố hoá học ?
3.Bài mới:
Trờng THCS Xuân Phong - 10 - GV:Vũ văn
Khoa
Giáo án Hoá Học Lớp 8
Hoạt động của GV Hoạt động
của HS
Nội dung
Hoạt động 1:
GV: Cho HS tìm hiểu thông tin sgk (tr18)
để biết đợc khối lợng của nguyên tử tính
bằng gam thì số trị quá nhỏ, không tiện
sử dụng mà thực tế không cân đo đợc.
GV: Giáo viên diễn giải thêm về đvc.
VD: Khối lợng của 1 nguyên tử C =
1,9926.10
-23
g. Nêu quy ớc lấy 1/2 khối l-
ợng của nguyên tử C làm đơn vị khối l-
ợng nguyên tử gọi là đvc.
HS: Tìm hiểu thông tin
sgk.
HS : Lắng nghe và ghi
bài.
III. Nguyên tử khối
- 1 đơn vị C = 1/2 khối lợng của
nguyên tử C
VD : C = 12đvc , H = 1 đvc
O = 16 đvc , Ca = 40 đvc
Hoạt động 2:
GV: Cho HS đọc thí dụ SGK.
GV: Dẫn dắt để HS suy ra định nghĩa về
nguyên tử khối.
GV: Bổ sung và phân tích từ chỗ gán
cho nguyên tử C có m = 12 chỉ là h số
nên thờng có thể bỏ bớt các chữ đvc sau
các số trị của nguyên tử khối.
HS: Đọc thí dụ SGK.
HS: Nêu định nghĩa về
nguyên tử khối.
HS: Lắng nghe và ghi
bài.
Định nghĩa : Nguyên tử khối là
khối lợng của nguyên tử tính bằng
đơn vị C.
Hoạt động 3:
GV: Chỉ ra mỗi nguyên tố có 1 nguyên tử
khối riêng biệt. Từ đây biết đợc tên
nguyên tố khi biết nguyên tử khối và ng-
ợc lại.
GV: Hớng dẫn HS tra bảng 1 số nguyên
tố hoá học.
GV: Nhận xét. Cho HS hoạt động nhóm
làm phiếu học tâp.
GV: Bổ sung và treo đáp án.
HS: Lắng nghe.
HS: Tự tra bảng tìm các
nguyên tố N, Cu ,Fe , Hg
tìm tên và nguyên tử khối
.
HS: Hoạt động nhóm và
cử đại diện lên dán kết
quả. Các nhóm nhận xét
chéo nhau.
HS: Tự sửa sai.
BT1:
Cho nguyên tử khối: 19, 27, 52,
80. Em hãy viết tên và kí hiệu?
4. Củng cố :
- Gọi 2 em đọc ghi nhớ SGK(tr19)
- GV hệ thống lại bài.
BT2: Nguyên tử của nguyên tố R có khối lợng gấp 14 lần nguyên tử hiđro. Em hãy tra bảng 1 trang
42 cho biết:
- R là nguyên tố nào?
- Số p và e là bao nhiêu?
5. Hớng dẫn học ở nhà :
- Học thuộc ghi nhớ SGK.
- Làm bài tập 5 + 6 + 7 + 8 trang 20.
- Đọc trớc bài 6.
Trờng THCS Xuân Phong - 11 - GV:Vũ văn
Khoa
Giáo án Hoá Học Lớp 8
IV. Rút kinh nghiệm.
Ngày soạn:
Tiết: 8 đơn chất và hợp chất - Phân tử (T
1
)
I. Mục đích yêu cầu:
1. Kiến thức:
- HS hiểu đợc đơn chất là những chất tạo nên từ 1 nguyên tố hoá học, hợp chất là những chất tạo nên từ 2
nguyên tố hoá học trở lên.
2. Kỹ năng:
- Phân biệt đợc đơn chất kim loại (có tính chất dẫn điện và nhiệt) và đơn chất phi kim (không dẫn điện và
nhiệt).
- Biết đợc trong 1 chất (nói chung cả đơn chất và hợp chất) các nguyên tử không tách rời mà đều có liên
kết với nhau hoặc sắp xếp liền sát nhau.
3. Thái độ:
- GD ý thức chăm chỉ học tập, có ý thức ứng dụng các kiến thức vào cuộc sống.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
Tranh vẽ mô hình mẫu các chất : Cu, O
2
, H
2
, H
2
O, NaCl.
2. Học sinh: Làm và học bài cũ, đọc trớc bài mới.
III. Tiến trình dạy học:
1.ổn định lớp.
- ổn định lớp.
- Kiểm tra sĩ số.
2.Kiểm tra bài cũ:
- Đọc ghi nhớ trang 19 và làm bài 7 trang 20
3.Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1:
GV: Chất đợc cấu tạo từ đâu? Ta có thể
nói chất đợc tạo nên từ nguyên tố hoá
học không? Dựa vào đâu ngời ta phân
loại các chất ?
GV: Nhận xét. Cho HS quan sát tranh vẽ
sơ đồ 1 số chất. Yêu cầu HS nêu nhận
xét?
? Đơn chất đó có cấu tạo giống nhau
không?
GV: Bổ sung và chốt lại kiến thức trọng
tâm.
HS: Hoạt động nhóm trả
lời các câu hỏi. Cử đại
diện nhóm trả lời. Nhóm
khác bổ sung.
HS: Quan sát tranh vẽ mô
hình các chất: Cu, O
2
, H
2
.
Nêu nhận xét đặc điểm
cấu tạo của đơn chất kim
loại và của đơn chất phi
kim .
I. Đơn chất
1. Đơn chất là gì ?
VD : khí hiđrô, lu huỳnh , nhôm.
Định nghĩa : Đơn chất đợc tạo nên
từ 1 nguyên tố hoá học.
Có 2 loại đơn chất :
- Đơn chất kim loại: Có ánh kim,
dẫn điện, và nhiệt
- Đơn chất phi kim : Không có
tính chất nh kim loại (trừ than chì).
2. Đặc điểm cấu tạo.
- Đơn chất kim loại các nguyên
tử sắp xếp khít nhau và theo 1 trật
tự xác định.
- Đơn chất phi kim các nguyên tử
thờng liên kết với nhau theo 1 số
nhất định và thờng là 2.
Hoạt động 2:
GV: Nêu ví dụ cho HS nhận xét cấu tạo
các nguyên tố trong hợp chất.
GV: Hợp chất đợc tạo nên từ mấy
nguyên tố?
HS: Nhận xét các ví dụ
GV đa ra.
HS: Tìm hiểu thông tin
II. Hợp chất :
1. Hợp chất là gì ?
VD: H
2
O 2 nguyên tố H, O
H
2
SO
4
: 3 nguyên tố H, S,
O.
Trờng THCS Xuân Phong - 12 - GV:Vũ văn
Khoa
Giáo án Hoá Học Lớp 8
GV: Hợp chất đợc chia làm mấy loại là
những loại nào?
GV: Bổ sung và kết luận. Cho HS quan
sát mô hình mẫu các chất: Nớc, muối ăn.
Gọi HS nhận xét đặc điểm cấu tạo?
GV: Nguyên tử của các nguyên tố trong
hợp chất liên kết với nhau nh thế nào?
GV: Bổ sung rút ra kết luận.
SGK trả lời.
HS: Quan sát và nhận xét.
HS: Trả lời. HS khác nhận
xét.
Định nghĩa: Những chất tạo nên
từ 2 nguyên tố trở lên là hợp chất.
Có 2 loại hợp chất :
- Hợp chất vô cơ: Muối ăn, n-
ớc.
- Hợp chất hữu cơ: mê tan, đ-
ờng.
2. Đặc điểm cấu tạo:
Nguyên tử của các nguyên tố liên
kết với nhau theo 1 tỉ lệ và 1 thứ tự
nhất định.
4. Củng cố :
- Cho HS hoạt động nhóm làm bài 3 (trang 26). Gọi đại diện nhóm lên dán đáp án. GV thống nhất
đáp án .
- GV hệ thống lại bài.
5. Hớng dẫn học ở nhà :
- Về học thuộc đơn chất và hợp chất.
- Làm bài tập 1 + 2 (trang 25).
- Về đọc trớc phần III - IV
IV. Rút kinh nghiệm.
.
Tuần: 5
Ngày soạn:
Tiết: 9 đơn chất và hợp chất - phân tử (T
2
)
I. Mục đích yêu cầu:
1. Kiến thức:
- HS hiểu phân tử là hạt đại diện cho chất gồm 1 số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính
chất hoá học của chất.
- Các phân tử của 1 chất thì đồng nhất với nhau. Phân tử khối là khối lợng của phân tử tính bằng đvc.
- HS biết đợc các chất đều có hạt hợp thành là phân tử (hầu hết các chất) hay nguyên tử (đơn chất kim
loại)
- Biết đợc 1 chất có thể ở 3 trạng thái (hay thể) rắn, lỏng và hơi . ở thế khí các hạt hợp thành rất xa nhau.
2. Kỹ năng:
- HS biết cách xác định phân tử khối bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử.
3. Thái độ: Biết một số chất là đơn chất hay hợp chất.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- Hình 1.14
2. Học sinh: Học bài cũ và đọc trớc bài mới.
III. Tiến trình dạy học.
1.ổn định lớp.
- Định nghĩa đơn chất, hợp chất, cho ví dụ minh hoạ?
- ổn định lớp.
- Kiểm tra sĩ số.
2.Kiểm tra bài cũ:
Chữa bài 1+2 ( tr 25)
Trờng THCS Xuân Phong - 13 - GV:Vũ văn
Khoa
Giáo án Hoá Học Lớp 8
3.Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1:
1- GV: Hớng dẫn HS quan sát mô hình
các chất để có thể nhận ra các hạt hợp
thành của chất. Gọi HS nhận xét các hạt
hợp thành.
? Em có nhận xét gì về thành phần, hình
dạng, kích thớc của các hạt hợp thành
các mẫu chất trên?
GV: Đó là các hạt đại diện cho chất, có
đầy đủ tính chất hoá học của chất gọi là
phân tử. Vậy phân tử là gì?
2-GV: Gọi HS nhắc lại khái niệm nguyên
tử khối. Từ đó suy ra khái niệm phân tử
khối?
GV: Hớng dẫn HS cách tính phân tử khối
của H
2
O, H
2
SO
4
GV: Vậy phân tử khối của 1 chất bằng
tổng nguyên tử khối của các nguyên tử
trong phân tử chất đó.
Quan sát.
HS: Nhận xét.
HS: Trả lời. HS khác bổ
sung.
HS : Đọc bài.
HS: Lắng nghe và ghi bài.
HS: Ghi bài.
III. Phân tử.
1. Định nghĩa.
Phân tử là hạt đại diện cho chất
gồm 1 số nguyên tử liên kết với
nhau và thể hiện đầy đủ tính chất
hoá học của chất.
2. Phân tử khối.
Là khối lợng của 1 phân tử tính
bằng đơn vị các bon.
VD: H
2
O = 2.1 + 16 =18 đvc
H
2
SO
4
= 2.1 + 32 + 4.16 = 98
đvc
Hoạt động 2
GV: Phân tích những mô hình trên cho
HS tởng tợng dễ dàng về thành phần cấu
tạo của chất.
GV: Treo hình 1.14 lên bảng.
GV: Rút ra nhận xét về sự khác nhau
giữa 3 trạng thái của chất ? Chuyển
động của hạt?
? Khoảng cách giữa các hạt ?
GV: Chốt lại kiến thức trọng tâm.
HS : Lắng nghe
HS : Qan sát
HS : Nhận xét. HS khác
bổ sung và lấy 1 số ví dụ
minh hoạ cho sự khác
nhau đó.
IV. Trạng thái của chất.
Tuỳ điều kiện về nhiệt độ và áp
suất 1 chất có thể tồn tại ở 3 trạng
thái: rắn, lỏng, khí.
4. Củng cố :
- Gọi 2 HS đọc ghi nhớ SGK(tr 25)
- Cho HS hoạt động nhóm làm bài 6 (tr 26). Gọi đại diện lên dán đáp án. GV thống nhất đáp án.
BT: Cho biết câu đúng, sai:
a. Trong bất kỳ một mẫu chất tinh khiết nào cũng chỉ chứa một loại nguyên tử. (S)
b. Một mẫu đơn chất là tập hợp vô cùng lớn những nguyên tử cùng loại. (Đ)
c. Phân tử bất kỳ đơn chất nào cũng gồm hai nguyên tử. (S)
d. Phân tử hợp chất gồm ít nhất 2 loại nguyênn tử. (Đ)
e. Phân tử một chất giống nhau về khối lợng, hình dạng, kích thớc và tính chất. (Đ)
- Giải thích vì sao?
5. Hớng dẫn học ở nhà :
- Về học thuộc ghi nhớ SGK.
- Làm bài tập 5 + 7 +8 (tr 26)
- Về đọc trớc bài 7 chuẩn bị tốt giờ sau thực hành.
IV. Rút kinh nghiệm.
.
Ngày soạn:
Trờng THCS Xuân Phong - 14 - GV:Vũ văn
Khoa
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét