Thứ Hai, 21 tháng 4, 2014

cac dang bai boi duong HSG hoa hoc lop 9


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "cac dang bai boi duong HSG hoa hoc lop 9": http://123doc.vn/document/572226-cac-dang-bai-boi-duong-hsg-hoa-hoc-lop-9.htm


Câu 2: Viết phướng trình phản ứng biểu diễn sự điều chế trực tiếp FeSO
4
từ Fe bằng các cách khác
nhau.
Câu 3: Viết các phương trình điều chế trực tiếp:
a) Cu

CuCl
2
bằng 3 cách.
b) CuCl
2


Cu bằng 2 cách.
c) Fe

FeCl
3
bằng 2 cách.
Câu 4: Chỉ từ quặng pirit FeS
2
, O
2
và H
2
O, có chất xúc tác thích hợp. Hãy viết phương trình phản ứng
điều chế muối sắt (III) sunfat.
Câu 5: Chỉ từ Cu, NaCl và H
2
O, hãy nêu cách điều chế để thu được Cu(OH)
2
. Viết các PTHH xảy ra.
Câu 6: Từ các chất KCl, MnO
2
, CaCl
2
, H
2
SO
4

đặc
. Hãy viết PTPƯ điều chế: Cl
2
, hiđroclorua.
Câu 7: Từ các chất NaCl, KI, H
2
O. Hãy viết PTPƯ điều chế: Cl
2
, nước Javen, dung dòch KOH, I
2
, KClO
3
.
Câu 8: Từ các chất NaCl, Fe, H
2
O, H
2
SO
4

đặc
. Hãy viết PTPƯ điều chế: FeCl
2
, FeCl
3
, nước clo.
Câu 9: Từ Na, H
2
O, CO
2
, N
2
điều chế xa và đạm 2 lá. Viết phương trình phản ứng.
Câu 10: Phân đạm 2 lá có công thức NH
4
NO
3
, phân đạm urê có công thức (NH
2
)
2
CO. Viết các phương trình
điều chế 2 loại phân đạm trên từ không khí, nước và đá vôi.
Câu 11: Hỗn hợp gồm CuO, Fe
2
O
3
. Chỉ dùng Al và HCl hãy nêu 2 cách điều chế Cu nguyên chất.
Câu 12: Từ quặng pyrit sắt, nước biển, không khí, hãy viết các phương trình điều chế các chất: FeSO
4
, FeCl
3
,
FeCl
2
, Fe(OH)
3
, Na
2
SO
4
, NaHSO
4
.

Dạng 2: NHẬN BIẾT VÀ TÁCH CÁC CHẤT VÔ CƠ
A. NHẬN BIẾT CÁC CHẤT
I. Nhận biết các chất trong dung dòch.
Hoá chất Thuốc thử Hiện tượng Phương trình minh hoạ
- Axit
- Bazơ kiềm
Quỳ tím
- Quỳ tím hoá đỏ
- Quỳ tím hoá xanh
Gốc nitrat
Cu
Tạo khí không màu, để ngoài
không khí hoá nâu
8HNO
3
+ 3Cu

3Cu(NO
3
)
2
+ 2NO + 4H
2
O
(không màu)
2NO + O
2


2NO
2
(màu nâu)
Gốc sunfat
BaCl
2
Tạo kết tủa trắng không tan
trong axit
H
2
SO
4
+ BaCl
2


BaSO
4↓
+ 2HCl
Na
2
SO
4
+ BaCl
2


BaSO
4↓
+ 2NaCl
Gốc sunfit
- BaCl
2
- Axit
- Tạo kết tủa trắng không tan
trong axit.
- Tạo khí không màu.
Na
2
SO
3
+ BaCl
2


BaSO
3↓
+ 2NaCl
Na
2
SO
3
+ HCl

BaCl
2
+ SO
2


+ H
2
O
Gốc cacbonat
Axit, BaCl
2
,
AgNO
3
Tạo khí không màu, tạo kết
tủa trắng.
CaCO
3
+2HCl

CaCl
2
+ CO
2


+ H
2
O
Na
2
CO
3
+ BaCl
2


BaCO
3


+ 2NaCl
Na
2
CO
3
+ 2AgNO
3


Ag
2
CO
3


+ 2NaNO
3
Gốc photphat
AgNO
3
Tạo kết tủa màu vàng
Na
3
PO
4
+ 3AgNO
3


Ag
3
PO
4


+ 3NaNO
3
(màu vàng)
Gốc clorua
AgNO
3
,
Pb(NO
3
)
2
Tạo kết tủa trắng
HCl + AgNO
3


AgCl

+ HNO
3
2NaCl + Pb(NO
3
)
2


PbCl
2


+ 2NaNO
3
Muối sunfua
Axit,
Pb(NO
3
)
2
Tạo khí mùi trứng ung.
Tạo kết tủa đen.
Na
2
S + 2HCl

2NaCl + H
2
S

Na
2
S + Pb(NO
3
)
2


PbS

+ 2NaNO
3
Muối sắt (II)
NaOH
Tạo kết tủa trắng xanh, sau đó
bò hoá nâu ngoài không khí.
FeCl
2
+ 2NaOH

Fe(OH)
2

+ 2NaCl
4Fe(OH)
2
+ O
2
+ 2H
2
O

4Fe(OH)
3


Muối sắt (III) Tạo kết tủa màu nâu đỏ
FeCl
3
+ 3NaOH

Fe(OH)
3

+ 3NaCl
Muối magie Tạo kết tủa trắng
MgCl
2
+ 2NaOH

Mg(OH)
2

+ 2NaCl
Muối đồng Tạo kết tủa xanh lam
Cu(NO
3
)
2
+2NaOH

Cu(OH)
2

+ 2NaNO
3
Muối nhôm Tạo kết tủa trắng, tan trong
NaOH dư
AlCl
3
+ 3NaOH

Al(OH)
3

+ 3NaCl
Al(OH)
3
+ NaOH (dư)

NaAlO
2
+ 2H
2
O
II. Nhận biết các khí vô cơ.
Khí SO
2
Ca(OH)
2
,
dd nước
brom
Làm đục nước vôi trong.
Mất màu vàng nâu của dd
nước brom
SO
2
+ Ca(OH)
2


CaSO
3 ↓
+ H
2
O
SO
2
+ 2H
2
O + Br
2


H
2
SO
4
+ 2HBr
Khí CO
2
Ca(OH)
2
Làm đục nước vôi trong
CO
2
+ Ca(OH)
2


CaCO
3 ↓
+ H
2
O
Khí N
2
Que diêm
đỏ
Que diêm tắt
Khí NH
3
Quỳ tím ẩm Quỳ tím ẩm hoá xanh
Khí CO
CuO (đen)
Chuyển CuO (đen) thành đỏ.
CO + CuO
o
t
→
Cu + CO
2


(đen) (đỏ)
Khí HCl - Quỳ tím
ẩm ướt
- AgNO
3
- Quỳ tím ẩm ướt hoá đỏ
- Tạo kết tủa trắng
HCl + AgNO
3


AgCl

+ HNO
3
Khí H
2
S
Pb(NO
3
)
2
Tạo kết tủa đen
H
2
S + Pb(NO
3
)
2


PbS

+ 2HNO
3
Khí Cl
2
Giấy tẩm
hồ tinh bột
Làm xanh giấy tẩm hồ tinh
bột
Axit HNO
3
Bột Cu
Có khí màu nâu xuất hiện
4HNO
3
+ Cu

Cu(NO
3
)
2
+ 2NO
2

+ 2H
2
O
* Bài tập:
@. Nhận biết bằng thuốc thử tự chọn:
Câu 1: Trình bày phương pháp phân biệt 5 dung dòch: HCl, NaOH, Na
2
SO
4
, NaCl, NaNO
3
.
Câu 2: Phân biệt 4 chất lỏng: HCl, H
2
SO
4
, HNO
3
, H
2
O.
Câu 3: Có 4 ống nghiệm, mỗi ống chứa 1 dung dòch muối (không trùng kim loại cũng như gốc axit) là:
clorua, sunfat, nitrat, cacbonat của các kim loại Ba, Mg, K, Pb.
a) Hỏi mỗi ống nghiệm chứa dung dòch của muối nào?
b) Nêu phương pháp phân biệt 4 ống nghiệm đó?.
Câu 4: Phân biệt 3 loại phân bón hoá học: phân kali (KCl), đạm 2 lá (NH
4
NO
3
), và supephotphat kép
Ca(H
2
PO
4
)
2
.
Câu 5: Có 8 dung dòch chứa: NaNO
3
, Mg(NO
3
)
2
, Fe(NO
3
)
2
, Cu(NO
3
)
2
, Na
2
SO
4
, MgSO
4
, FeSO
4
, CuSO
4
.
Hãy nêu các thuốc thử và trình bày các phương án phân biệt các dung dòch nói trên.
Câu 6: Có 4 chất rắn: KNO
3
, NaNO
3
, KCl, NaCl. Hãy nêu cách phân biệt chúng.
Câu 7: Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các hỗn hợp sau: (Fe + Fe
2
O
3
), (Fe + FeO), (FeO +
Fe
2
O
3
).
Câu 8: Có 3 lọ đựng ba hỗn hợp dạng bột: (Al + Al
2
O
3
), (Fe + Fe
2
O
3
), (FeO + Fe
2
O
3
). Dùng phương
pháp hoá học để nhận biết chúng. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
@. Nhận biết chỉ bằng thuốc thử qui đònh:
Câu 1: Nhận biết các dung dòch trong mỗi cặp sau đây chỉ bằng dung dòch HCl:
a) 4 dung dòch: MgSO
4
, NaOH, BaCl
2
, NaCl.
b) 4 chất rắn: NaCl, Na
2
CO
3
, BaCO
3
, BaSO
4
.
Câu 2: Nhận biết bằng 1 hoá chất tự chọn:
a) 4 dung dòch: MgCl
2
, FeCl
2
, FeCl
3
, AlCl
3
.
b) 4 dung dòch: H
2
SO
4
, Na
2
SO
4
, Na
2
CO
3
, MgSO
4
.
c) 4 axit: HCl, HNO
3
, H
2
SO
4
, H
3
PO
4
.
Câu 3: Chỉ được dùng thêm quỳ tím và các ống nghiệm, hãy chỉ rõ phương pháp nhận ra các dung
dòch bò mất nhãn: NaHSO
4
, Na
2
CO
3
, Na
2
SO
3
, BaCl
2
, Na
2
S.
Câu 4: Cho các hoá chất: Na, MgCl
2
, FeCl
2
, FeCl
3
, AlCl
3
. Chỉ dùng thêm nước hãy nhận biết chúng.
@. Nhận biết không có thuốc thử khác:
Câu 1: Có 4 ống nghiệm được đánh số (1), (2), (3), (4), mỗi ống chứa một trong 4 dung dòch sau:
Na
2
CO
3
, MgCl
2
, HCl, KHCO
3
. Biết rằng:
- Khi đổ ống số (1) vào ống số (3) thì thấy kết tủa.
- Khi đổ ống số (3) vào ống số (4) thì thấy có khí bay lên.
Hỏi dung dòch nào được chứa trong từng ống nghiệm.
Câu 2: Trong 5 dung dòch ký hiệu A, B, C, D, E chứa Na
2
CO
3
, HCl, BaCl
2
, H
2
SO
4
, NaCl. Biết:
- Đổ A vào B

có kết tủa.
- Đổ A vào C

có khí bay ra.
- Đổ B vào D

có kết tủa.
Xác đònh các chất có các kí hiệu trên và giải thích.
Câu 3: Có 4 lọ mất nhãn A, B, C, D chứa KI, HI, AgNO
3
, Na
2
CO
3
.
+ Cho chất trong lọ A vào các lọ: B, C, D đều thấy có kết tủa.
+ Chất trong lọ B chỉ tạo kết tủa với 1 trong 3 chất còn lại.
+ Chất C tạo 1 kết tủa và 1 khí bay ra với 2 trong 3 chất còn lại.
Xác đònh chất chứa trong mỗi lọ. Giải thích?
Câu 4: Hãy phân biệt các chất trong mỗi cặp dung dòch sau đây mà không dùng thuốc thử khác:
a) NaCl, H
2
SO
4
, CuSO
4
, BaCl
2
, NaOH.
b) NaOH, FeCl
2
, HCl, NaCl.
Câu 5: Không được dùng thêm hoá chất nào khác , hãy nhận biết các chất đựng trong các lọ mất nhãn
sau: KOH, HCl, FeCl
3
, Pb(NO
3
)
2
, Al(NO
3
)
3
, NH
4
Cl.
Câu 6: Không được dùng thêm hoá chất nào khác , hãy nhận biết 5 lọ mất nhãn sau: NaHSO
4
,
Mg(HCO
3
)
2
, Ca(HCO
3
)
2
, Na
2
CO
3
, KHCO
3
.
B. CÂU HỎI TINH CHẾ VÀ TÁCH HỖN HP THÀNH CHẤT NGUYÊN CHẤT
I. Nguyên tắc:
@ Bước 1: Chọn chất X chỉ tác dụng với A (mà không tác dụng với B) để chuyển A thành AX ở dạng
kết tủa, bay hơi hoặc hoà tan; tách khỏi B (bằng cách lọc hoặc tự tách).
@ Bước 2: Điều chế lại chất A từ AX
* Sơ đồ tổng quát:
B
A, B

X
PƯ tách
+
→
XY
AX (
,↓ ↑
, tan)
Y
PƯ tái tạo
+
→

A
Ví dụ:
Hỗn hợp các chất rắn: Chất X chọn dùng để hoà tan.
CaSO
4
Hỗn hợp
2 4 (đặc)
H SO
3
4
CaCO
CaSO
+


→



CO
2

2
Ca(OH)
3
CaCO
+
→ ↓
Trình bày: + Cho hỗn hợp đun nóng với H
2
SO
4
CaCO
3
+ H
2
SO
4


CaSO
4
↓ + CO
2
↑ + H
2
O
+ Thu lấy CO
2
đem hấp thụ bằng dd Ca(OH)
2

CO
2
+ Ca(OH)
2


CaCO
3
↓ + H
2
O
II. Phương pháp tách một số chất vô cơ cần lưu ý:
Chất cần tách Phản ứng tách và phản ứng tái tạo lại chất ban đầu
Phương
pháp tách
Al (Al
2
O
3
hay
hợp chất nhôm)
Al
dd NaOH
→
NaAlO
2

2
CO
→ Al(OH)
3

o
t
→ Al
2
O
3

đpnc
→
Al
Lọc, điện
phân
Zn (ZnO)
Zn
dd NaOH
→
Na
2
ZnO
2
2
CO
→
Zn(OH)
2


o
t
→
ZnO
o
2
t
H
→
Zn
Lọc, nhiệt
luyện
Mg
Mg
HCl
→
MgCl
2

NaOH
→
Mg(OH)
2

o
t
→
MgO
CO
→
Mg
Lọc, nhiệt
luyện
Fe (FeO hoặc
Fe
2
O
3
)
Fe
HCl
→
FeCl
2

NaOH
→
Fe(OH)
2

o
t
→
FeO
2
H
→
Fe
Lọc, nhiệt
luyện
Cu (CuO)
Cu
2 4
H SO
đặc, nóng
→
CuSO
4

NaOH
→
Cu(OH)
2

o
t
→
CuO
2
H
→
Cu
Lọc, nhiệt
luyện
III. Bài tập:
Câu 1: Tách riêng dung dòch từng chất sau ra khỏi hỗn hợp dung dòch AlCl
3
, FeCl
3
, BaCl
2
.
Câu 2: Nêu phương pháp tách hỗn hợp gồm 3 khí: Cl
2
, H
2
và CO
2
thành các chất nguyên chất.
Câu 3: Nêu phương pháp tách hỗn hợp đá vôi, vôi sống, silic đioxit và sắt (II) clorua thành từng chất
nguyên chất.
Câu 4: Trình bày phương pháp hoá học để lấy từng oxit từ hỗn hợp : SiO
2
, Al
2
O
3
, Fe
2
O
3
và CuO.
Câu 5: Trình bày phương pháp hoá học để lấy từng kim loại Cu và Fe từ hỗn hợp các oxit SiO
2
,
Al
2
O
3
, CuO và FeO.
Câu 6: Bằng phương pháp hoá học hãy tách từng kim loại Al, Fe, Cu ra khỏi hỗn hợp 3 kim loại.
Câu 7: Tinh chế:
a) O
2
có lẫn Cl
2
, CO
2
b) Cl
2
có lẫn O
2
, CO
2
, SO
2
c) AlCl
3
lẫn FeCl
3
và CuCl
2
d) CO
2
có lẫn khí HCl và hơi nước
Câu 8: Một loại muối ăn có lẫn các tạp chất: Na
2
SO
4
, MgCl
2
, CaCl
2
, CaSO
4
. Hãy trình bày phương
pháp hoá học để lấy NaCl tinh khiết. Viết PTPƯ.

Dạng 3: BÀI TOÁN VỀ ĐỘ TAN.
@ Hướng giải: Dựa vào đònh nghóa và dữ kiện bài toán ta có công thức:
1.
2
100= ×
ct
H O
m
S
m
Trong đó: S là độ tan
ct
m
là khối lượng chất tan
2.
=
ct
ddbh
mS
S+100 m
ddbh
m
là khối lượng dung dòch bão hoà
2
H O
m
là khối lượng dung môi
@ Bài tập:
Câu 1: Xác đònh lượng NaCl kết tinh trở lại khi làm lạnh 548 gam dung dòch muối ăn bão hoà ở 50
o
C xuống
O
o
C. Biết độ tan của NaCl ở 50
o
C là 37 gam và ở O
o
C là 35 gam.
ĐS:
NaCl ket tinh
8( )m g=
á

Câu 2: Hoà tan 450g KNO
3
vào 500g nước cất ở 250
0
C (dung dòch X). Biết độ tan của KNO
3
ở 20
0
C là32g.
Hãy xác đònh khối lượng KNO
3
tách ra khỏi dung dòch khi làm lạnh dung dòch X đến 20
0
C.
ĐS:
3
KNO tach ra khoi dd
290( )m g=
ù û

Câu 3: Cho 0,2 mol CuO tan hết trong dung dòch H
2
SO
4
20% đun nóng (lượng vừa đủ). Sau đó làm nguội
dung dòch đến 10
0
C. Tính khối lượng tinh thể CuSO
4
.5H
2
O đã tách khỏi dung dòch, biết rằng độ tan của CuSO
4
ở 10
0
C là 17,4g.
ĐS:
4 2
CuSO .5H O
30,7( )m g=


DẠNG 4: BÀI TẬP VỀ CÔNG THỨC HOÁ HỌC
BÀI TẬP
Câu 1: Khi hoà tan 21g một kim loại hoá trò II trong dung dòch H
2
SO
4
loãng dư, người ta thu được 8,4 lít hiđro
(đktc) và dung dòch A. Khi cho kết tinh muối trong dung dòch A thì thu được 104,25g tinh thể hiđrat hoá.
a) Cho biết tên kim loại.
b) Xác đònh CTHH của tinh thể muối hiđrat hoá đó.
ĐS: a) Fe ; b) FeSO
4
.7H
2
O
Câu 2: Cho 4,48g oxit của 1 kim loại hoá trò II tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dòch H
2
SO
4
0,8M rồi cô cạn
dung dòch thì nhận được 13,76g tinh thể muối ngậm nước. Tìm công thức muối ngậm H
2
O này.
ĐS: CaSO
4
.2H
2
O
Câu 3: Một hỗn hợp kim loại X gồm 2 kim loại Y, Z có tỉ số khối lượng 1 : 1. Trong 44,8g hỗn hợp X, số hiệu
mol của Y và Z là 0,05 mol. Mặt khác nguyên tử khối Y > Z là 8. Xác đònh kim loại Y và Z.
ĐS: Y = 64 (Cu) và Z = 56 (Fe)
Câu 4: Hoà tan hoàn toàn 4 gam hỗn hợp gồm 1 kim loại hoá trò II và 1 kim loại hoá trò III cần dùng hết 170
ml HCl 2M.
a) Cô cạn dung dòch thu được bao nhiêu gam muối khô.
b) Tính
2
H
V
thoát ra ở đktc.
c) Nêu biết kim loại hoá trò III là Al và số mol bằng 5 lần số mol kim loại hoá trò II thì kim loại hoá trò II
là nguyên tố nào?
ĐS: a)
16,07m gam=
muối
; b)
2
3,808
H
V = lít
; c) Kim loại hoá trò II là
Zn
Câu 5: Oxit cao nhất của một nguyên tố có công thức R
2
O
x
phân tử khối của oxit là 102 đvC, biết thành phần
khối lượng của oxi là 47,06%. Xác đònh R.
ĐS: R là nhôm (Al)
Câu 6: Nguyên tố X có thể tạo thành với Fe hợp chất dạng Fe
a
X
b
, phân tử này gồm 4 nguyên tử có khối lượng
mol là 162,5 gam. Hỏi nguyên tố X là gì?
ĐS: X là clo (Cl)
Câu 7: Cho 100 gam hỗn hợp 2 muối clorua của cùng 1 kim loại M (có hoá trò II và III) tác dụng hết với
NaOH dư. Kết tủa hiđroxit hoá trò 2 bằng 19,8 gam còn khối lượng clorua kim loại M hoá trò II bằng 0,5 khối
lượng mol của M. Tìm công thức 2 clorua và % hỗn hợp.
ĐS: Hai muối là FeCl
2
và FeCl
3
; %FeCl
2
= 27,94% và %FeCl
3
= 72,06%
Câu 8: Hoà tan 18,4 gam hỗn hợp 2 kim loại hoá trò II và III bằng axit HCl thu được dung dòch A + khí B.
Chia đôi B.
a) Phần B
1
đem đốt cháy thu được 4,5 gam H
2
O. Hỏi cô cạn dd A thu được bao nhiêu gam muối khan.
b) Phần B
2
tác dụng hết clo và cho sản phẩm hấp thụ vào 200 ml dung dòch NaOH 20% (d = 1,2). Tìm C
% các chất trong dung dòch tạo ra.
c) Tìm 2 kim loại, nếu biết tỉ số mol 2 muối khan = 1 : 1 và khối lượng mol của kim loại này gấp 2,4 lần
khối lượng mol của kim loại kia.
ĐS: a)
26,95m gam=
muối
; b) C% (NaOH) = 10,84% và C% (NaCl) = 11,37%
c) Kim loại hoá trò II là Zn và kim loại hoá trò III là Al
Câu 9: Kim loại X tạo ra 2 muối XBr
2
và XSO
4
. Nếu số mol XSO
4
gấp 3 lần số mol XBr
2
thì lượng XSO
4
bằng
104,85 gam, còn lượng XBr
2
chỉ bằng 44,55 gam. Hỏi X là nguyên tố nào?
ĐS: X = 137 là Ba
Câu 10: Hỗn hợp khí gồm NO, NO
2
và 1 oxit N
x
O
y
có thành phần 45%
NO
V
; 15%
2
NO
V
và 40%
x y
N O
V
. Trong
hỗn hợp có 23,6% lượng NO còn trong N
x
O
y
có 69,6% lượng oxi. Hãy xác đònh oxit N
x
O
y
.
ĐS: Oxit là N
2
O
4
Câu 11: Có 1 oxit sắt chưa biết.
- Hoà tan m gam oxit cần 150 ml HCl 3M.
- Khử toàn bộ m gam oxit bằng CO nóng, dư thu được 8,4 gam sắt. Tìm công thức oxit.
ĐS: Fe
2
O
3
Câu 12: Khử 1 lượng oxit sắt chưa biết bằng H
2
nóng dư. Sản phẩm hơi tạo ra hấp thụ bằng 100 gam axit
H
2
SO
4
98% thì nồng độ axit giảm đi 3,405%. Chất rắn thu được sau phản ứng khử được hoà tan bằng axit
H
2
SO
4
loãng thoát ra 3,36 lít H
2
(đktc). Tìm công thức oxit sắt bò khử.
ĐS: Fe
3
O
4
Câu 13: Hỗn hợp X gồm 2 kim loại A và B có tỉ lệ khối lượng 1 : 1 và khối lượng mol nguyên tử của A nặng
hơn B là 8 gam. Trong 53,6 gam X có số mol A khác B là 0,0375 mol. Hỏi A, B là những kim loại nào?
ĐS: B là Fe và A là Cu
Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn m gam chất A cần dùng hết 5,824 dm
3
O
2
(đktc). Sản phẩm có CO
2
và H
2
O được
chia đôi. Phần 1 cho đi qua P
2
O
5
thấy lượng P
2
O
5
tăng 1,8 gam. Phần 2 cho đi qua CaO thấy lượng CaO tăng
5,32 gam. Tìm m và công thức đơn giản A. Tìm công thức phân tử A và biết A ở thể khí (đk thường) có số C


4.
ĐS: A là C
4
H
10
Câu 15: Hoà tan 18,4g hỗn hợp 2 kim loại hoá trò II và III bằng axit HCl thu được dung dòch A + khí B. Chia
đôi B
a) Phần B
1
đem đốt cháy thu được 4,5g H
2
O. Hỏi cô cạn dung dòch A thu được bao nhiêu gam muối khan.
b) Phần B
2
tác dụng hết clo và cho sản phẩm hấp thụ vào 200 ml dung dòch NaOH 20% (d = 1,2). Tìm %
các chất trong dung dòch tạo ra.
c) Tìm 2 kim loại, nếu biết tỉ số mol 2 muối khan = 1 : 1 và khối lượng mol kim loại này gấp 2,4 lần khối
lượng mol của kim loại kia.
ĐS: a) Lượng muối khan = 26,95g
b) %NaOH = 10,84% và %NaCl = 11,73%
c) KL hoá trò II là Zn và KL hoá trò III là Al
Câu 16: Hai nguyên tố X và Y đều ở thể rắn trong điều kiện thường 8,4 gam X có số mol nhiều hơn 6,4 gam
Y là 0,15 mol. Biết khối lượng mol nguyên tử của X nhỏ hơn khối lượng mol nguyên tử của Y là 8. Hãy cho
biết tên của X, Y và số mol mỗi nguyên tố nói trên.
ĐS: - X (Mg), Y (S)
-
0,2
S
n mol=

0,35
Mg
n mol=
Câu 17: Nguyên tố R tạo thành hợp chất RH
4
, trong đó hiđro chiếm 25% khối lượng và nguyên tố R’ tạo
thành hợp chất R’O
2
trong đó oxi chiếm 69,57% khối lượng.
a) Hỏi R và R’ là các nguyên tố gì?
b) Hỏi 1 lít khí R’O
2
nặng hơn 1 lít khí RH
4
bao nhiêu lần (ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất).
c) Nếu ở đktc, V
1
lít RH
4
nặng bằng V
2
lít R’O
2
thì tỉ lệ V
1
/V
2
bằng bao nhiêu lần?
ĐS: a) R (C), R’(N) ; b) NO
2
nặng hơn CH
4
= 2,875 lần ; c) V
1
/V
2
= 2,875 lần
Câu 18: Hợp chất với oxi của nguyên tố X có dạng X
a
O
b
gồm 7 nguyên tử trong phân tử. Đồng thời tỉ lệ khối
lượng giữa X và oxi là 1 : 1,29. Xác đònh X và công thức oxit.
ĐS: X là P

oxit của X là P
2
O
5
Câu 19: Hoà tan hoàn toàn 12,1 gam hỗn hợp bột gồm CuO và một oxit của kim loại hoá trò II khác cần 100
ml dung dòch HCl 3M. Biết tỉ lệ mol của 2 oxit là 1 : 2.
a) Xác đònh công thức của oxit còn lại.
b) Tính % theo khối lượng của mỗi oxit trong hỗn hợp ban đầu.
ĐS: a) ZnO ; b) %CuO = 33,06% và %ZnO = 66,94%
Câu 20: Cho A gam kim loại M có hoá trò không đổi vào 250 ml dung dòch hỗn hợp gồm Cu(NO
3
)
2
và AgNO
3
đều có nồng độ 0,8 mol/l. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn ta lọc được (a + 27,2) gam chất rắn gồm ba kim
loại và được một dung dòch chỉ chứa một muối tan. Xác đònh M và khối lượng muối tạo ra trong dung dòch.
ĐS: M là Mg và Mg(NO
3
)
2
= 44,4g
Câu 21: Nung 25,28 gam hỗn hợp FeCO
3
và Fe
x
O
y
dư tới phản ứng hoàn toàn, thu được khí A và 22,4 gam
Fe
2
O
3
duy nhất. Cho khí A hấp thụ hoàn toàn vào 400ml dung dòch Ba(OH)
2
0,15M thu được 7,88g kết tủa.
a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
b) Tìm công thức phân tử của Fe
x
O
y
.
ĐS: b) Fe
2
O
3
Câu 22: Hai thanh kim loại giống nhau (đều cùng nguyên tố R hoá trò II) và có cùng khối lượng. Cho thanh
thứ nhất vào vào dung dòch Cu(NO
3
)
2
và thanh thứ hai vào dung dòch Pb(NO
3
)
2
. Sau một thời gian, khi số mol
2 muối bằng nhau, lấy hai thanh kim loại đó ra khỏi dung dòch thấy khối lượng thanh thứ nhất giảm đi 0,2%
còn khối lượng thanh thứ hai tăng 28,4%. Xác đònh nguyên tố R.
ĐS: R (Zn)
Câu 23: Hỗn hợp M gồm oxit của một kim loại hoá trò II và một cacbonat của kim loại đó được hoà tan hết
bằng axit H
2
SO
4
loãng vừa đủ tạo ra khí N và dung dòch L. Đem cô cạn dung dòch L thu được một lượng muối
khan bằng 168% khối lượng M. Xác đònh kim loại hoá trò II, biết khí N bằng 44% khối lượng của M.
ĐS: Mg
Câu 24: Cho Cho 3,06g axit M
x
O
y
của kim loại M có hoá trò không đổi (hoá trò từ I đến III) tan trong HNO
3

thu được 5,22g muối. Hãy xác đònh công thức phân tử của oxit M
x
O
y
.
ĐS: BaO
Câu 25: Cho 15,25 gam hỗn hợp một kim loại hoá trò II có lẫn Fe tan hết trong axit HCl dư thoát ra 4,48 dm
3
H
2
(đktc) và thu được dung dòch X. Thêm NaOH dư vào X, lọc kết tủa tách ra rồi nung trong không khí đến
lượng không đổi cân nặng 12 gam. Tìm kim loại hoá trò II, biết nó không tạo kết tủa với hiđroxit.
ĐS: Ba
Câu 26: Cho 2 gam hỗn hợp Fe và kim loại hoá trò II vào dung dòch HCl có dư thì thu được 1,12 lít H
2
(đktc).
Mặt khác, nếu hoà tan 4,8g kim loại hoá trò II đó cần chưa đến 500 ml dung dòch HCl. Xác đònh kim loại hoá
trò II.
ĐS: Mg
Câu 27: Khử hoàn toàn 4,06g một oxit kim loại bằng CO ở nhiệt độ cao thành kim loại. Dẫn toàn bộ khí sinh
ra vào bình đựng Ca(OH)
2
dư, thấy tạo thành 7g kết tủa. Nếu lấy lượng kim loại sinh ra hoà tan hết vào dung
dòch HCl dư thì thu được 1,176 lít khí H
2
(đktc).
a) Xác đònh công thức phân tử oxit kim loại.
b) Cho 4,06g oxit kim loại trên tác dụng hoàn toàn với 500 ml dung dòch H
2
SO
4
đặc, nóng (dư) thu được
dung dòch X và khí SO
2
bay ra. Hãy xác đònh nồng độ mol/l của muối trong dung dòch X (coi thể tích
dung dòch không thay đổi trong quá trình phản ứng)
ĐS: a) Fe
3
O
4
; b)
2 4 3
( )
0,0525
M Fe SO
C M=
Câu 28: Hoà tan hoà toàn m gam kim loại M bằng dung dòch HCl dư, thu được V lít H
2
(đktc). Mặt khác hoà
tan hoàn toàn m gam kim loại M bằng dung dòch HNO
3
loãng, thu được muối nitrat của M, H
2
O và cũng V lít
khí NO duy nhất (đktc).
a) So sánh hoá trò của M trong muối clorua và trong muối nitrat.
b) Hỏi M là kim loại nào? Biết rằng khối lượng muối nitrat tạo thành gấp 1,905 lần khối lượng muối
clorua.
ĐS: a)
2
3
x
y
=
; b) Fe
Câu 29: Hoà tan hoàn toàn 14,2g hỗn hợp C gồm MgCO
3
và muối cacbonat của kim loại R vào dung dòch HCl
7,3% vừa đủ, thu được dung dòch D và 3,36 lít khí CO
2
(đktc). Nồng độ MgCl
2
trong dung dòch D bằng
6,028%.
a) Xác đònh kim loại R và thành phần % theo khối lượng của mỗi chất trong C.
b) Cho dung dòch NaOH dư vào dung dòch D, lọc lấy kết tủa nung ngoài không khí đến khi phản ứng hoàn
toàn. Tính số gam chất rắn còn lại sau khi nung.
ĐS: a) R (Fe) và %MgCO
3
= 59,15% , %FeCO
3
= 40,85% ; b)
4
MgO
m g=

2 3
4
Fe O
m g=
Câu 30: Hoà tan hoàn toàn a gam kim loại M có hoá trò không đổi vào b gam dung dòch HCl được dung dòch
D. Thêm 240 gam dung dòch NaHCO
3
7% vào D thì vừa đủ tác dụng hết với lượng HCl còn dư, thu được dung
dòch E trong đó nồng độ phần trăm của NaCl và muối clorua km loại M tương ứng là 2,5% và 8,12%. Thêm
tiếp lượng dư dung dòch NaOH vào E, sau đó lọc lấy kết tủa, rồi nung đến khối lượng không đổi thì thu được
16 gam chất rắn. Viết các phương trình phản ứng.
Xác đònh kim loại và nồng độ phần trăm của dung dòch đã dùng.
ĐS: M (Mg) và %HCl = 16%
2
1
1
2
C C
m
m
C C

⇒ =

2
1
1
2
C C
V
V
C C

⇒ =

Dạng 5: BÀI TOÁN NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
I. Các loại nồng độ:
1. Nồng độ phần trăm (C%): là lượng chất tan có trong 100g dung dòch.
Công Thức:
% 100%= ×
ct
dd
m
C
m

ct
m
: Khối lượng chất tan (g)

dd
m
: Khối lượng dung dòch (g)
Với:
dd
m
= V.D V: Thể tích dung dòch (ml)
D: Khối lượng riêng (g/ml)
Vậy:
% 100%= ×
ct
dd
m
C
m
=
100%
ct
m
V.D
×
II. Nồng độ mol (C
M
): Cho biết số mol chất tan có trong 1 lít dung dòch.
Công thức:
M
n
C
V
=
(mol/l)

m
n
M
=
suy ra:
M
m
m
M
C
V M.V
= =
(mol/l) hay (M)
III. Quan hệ giữa nồng độ phần trăm và độ tan S
% 100%
S
C
S+100
= ×
IV. Quan hệ giữa nồng độ phần trăm và nồng độ mol.
Ta có:
.1000
10 10
.100.= = = = =
ct
ct ct
M
dd
dd dd
m
m D m
n D D
M
C C%.
m
V m .M m M M
1000.D
10
M
D
C C%.
M
⇒ =
hay
10
M
M
C% C .
D
=
V. Khi pha trộn dung dòch:
1) Sử dụng quy tắc đường chéo:
@ Trộn m
1
gam dung dòch có nồng độ C
1
% với m
2
gam dung dòch có nồng độ C
2
%, dung dòch thu được có
nồng độ C% là:
1
m
gam dung dòch
1
C

2
C C−
2
m
gam dung dòch
2
C

1
C C−
@ Trộn V
1
ml dung dòch có nồng độ C
1
mol/l với V
2
ml dung dòch có nồng độ C
2
mol/l thì thu được dung
dòch có nồng độ C (mol/l), với V
dd
= V
1
+ V
2
.
1
V
ml dung dòch
1
C

2
C C−

C
2
V
ml dung dòch
2
C

1
C C−
C
2
1
1
2
D D
V
V
D D

⇒ =

@ Trộn V
1
ml dung dòch có khối lượng riêng D
1
với V
2
ml dung dòch có khối lượng riêng D
2
, thu được dung
dòch có khối lượng riêng D.
1
V
ml dung dòch
1
D

2
D D−
D
2
V
ml dung dòch
2
D

1
D D−
2) Có thể sử dụng phương trình pha trộn:
( )
1 21 2 1 2
m C m C m + m C+ =
(1)
1
m
,
2
m
là khối lượng của dung dòch 1 và dung dòch 2.
1
C
,
2
C
là nồng độ % của dung dòch 1 và dung dòch 2.
C
là nồng độ % của dung dòch mới.
(1)
1 21 2 1 2
m C m C m C+ m C⇔ + =

( ) ( )
1 21 2
m C -C m C-C⇔ =

2
1
1
2
m C -C
m C -C
⇔ =
3) Để tính nồng độ các chất có phản ứng với nhau:
- Viết các phản ứng xảy ra.
- Tính số mol (khối lượng) của các chất sau phản ứng.
- Tính khối lượng hoặc thể tích dung dòch sau phản ứng.
 Lưu ý: Cách tính khối lượng dung dòch sau phản ứng.
• Nếu sản phẩm không có chất bay hơi hay kết tủa.
dd sau phản ứng
khối lượng các chất tham gia
m =

• Nếu sản phẩm tạọ thành có chất bay hơi hay kết tủa.

dd sau phản ứng khiù
khối lượng các chất tham gia
m m= −

dd sau phản ứng
khối lượng các chất tham gia kết tủa
m m= −

• Nếu sản phẩm vừa có kết tủa và bay hơi.
dd sau phản ứng khiù
khối lượng các chất tham gia kết tủa
m m m= − −

BÀI TẬP:
Câu 1: Tính khối lượng AgNO
3
bò tách ra khỏi 75 gam dung dòch bão hoà AgNO
3
ở 50
o
C, khi dung dòch được
hạ nhiệt độ đến 20
o
C. Biết
( )
0
3
20
222
AgNO C
S = g
;
( )
0
3
50
455
AgNO C
S = g
.
Câu 2: Có 2 dung dòchHCl nồng độ 0,5M và 3M. Tính thể tích dung dòch cần phải lấy để pha được 100ml
dung dòch HCl nồng độ 2,5M.
Câu 3: Khi hoà tan m (g) muối FeSO
4
.7H
2
O vào 168,1 (g) nước, thu được dung dòch FeSO
4
có nồng độ 2,6%.
Tính m?
Câu 4: Lấy 12,42 (g) Na
2
CO
3
.10H
2
O được hoà tan trong 50,1ml nước cất (D = 1g/ml). Tính nồng độ phần trăm
của dung dòch thu được.
Câu 5: Lấy 8,4 (g) MgCO
3
hoà tan vào 146 (g) dung dòch HCl thì vừa đủ.
a) Viết phương trình phản ứng.
b) Tính nồng độ phần trăm của dung dòch HCl đầu?
c) Tính nồng độ phần trăm các chất trong dung dòch sau phản ứng?
Câu 6: Hoà tan 10 (g) CaCO
3
vào 114,1 (g) dung dòch HCl 8%.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét