Thứ Tư, 21 tháng 5, 2014

Giáo án văn 6 trọn bộ


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Giáo án văn 6 trọn bộ": http://123doc.vn/document/568860-giao-an-van-6-tron-bo.htm


Giáo án Ngữ văn 6 Trờng THCS Sen Thuỷ
I. Mục tiêu cần đạt:
- Giúp h/s hiểu đợc thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo của từ TV, cụ thể là:
+ Khái niệm của từ
+ Đơn vị cấu tạo từ (tiếng)
+ Các kiểu cấu tạo từ (đơn/phức; ghép/láy)
- Luyện kĩ năng nhận diện và sử dụng từ.
II. Chuẩn bị.
- GV : Soạn giáo án. Viết bảng phụ.
- HS : Học bài cũ. ( Phần TV lớp 5) . Đọc bài mói .
III. Tiến trình bài dạy.
1. ổn định tổ chức (1p)
2. Kiểm tra bài cũ.(5p) Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh
3.Bài mới:
Giáo viên: Lê Thị ánh Sen Năm học: 2008 - 2009 Trang 5
Giáo án Ngữ văn 6 Trờng THCS Sen Thuỷ
Giáo viên: Lê Thị ánh Sen Năm học: 2008 - 2009 Trang 6
Hoạt động của giáo viên
HĐ1(7p) Hd tìm hiểu từ là gì.
Gọi h/s đọc yêu cầu trong phần1.
-H: VD bên có bao nhiêu tiếng,
bao nhiêu từ?
- H: Các từ có gì # nhau về cấu
tạo?
Nh vậy, có từ gồm 1 tiếng, có từ
gồm 2 tiếng, 3 tiếng
vậy tiếng là gì?
_ Vậy từ là gì?
Khi nào 1 tiếng đợc coi là 1từ?
_Qua những ý trêncho biết khái
niệm chính xác về từ?
HĐ2(10p)Hd tìm hiểu mục 2
(Phân loại từ.)
Gọi hs đọc vd ở sgk.
- H: ở bậc tiểu học các em đã đ-
ợc học thế nào là từ đơn? Thế nào
là từ phức? Hãy nhắc lại k/n?
- H: Tìm những từ đơn trong VD
trên?
- H: Tìm những từ phức?
- H: 2 từ phức trồng trọt và chăn
nuôi có gì giống và # nhau?
Những từ có qhệ về nghĩaghép
Láy âm láy
(H/s điền vào bảng)
<Láy toàn bộ, phụ âm đầu vần>
- H: Đ/vị cấu tạo từ của TV là?
- H: Thế nào là từ đơn, phức?
- H: Phân biệt ghép/ láy?
Gọi 1 học sinh đọc phần ghi nhớ
sgk.
HĐ3:(20p) HD hs luyện tập.
Gọi hs đọc yêu cầu btập.
Y/c hs hoạt động theo nhóm.
GV nhận xét kết luận.
Hđ của h/s
1Hs đọc VD
2 HS trả lời.
1 HS trả lời.
1 HS trả lời.
HS đọc VD
2 HS trả lời.
Thảo luận
nhóm, đại diện
trả lời, nhóm
khác nhận xét.
HS trả lời
HS đọc
N
1
BT 1.
N
2
BT2
N
3
BT3
N
4
BT4
Nội dung thống nhất.
I. Từ là gì.
1.Ví dụ:
VD: Thần/ dạy/ dân/ cách/ trồng trọt/
chăn nuôi/ và/ cách/ ăn ở.
Con rồng cháu tiên
Nhận xét:- 12 tiếng
- 9 từ
- Số lợng tiếng (1 tiếng, 2 tiếng)
2. Kết luận: Tiếng là đơn vị tạo nên từ.
+ Khi nói: 1 tiếng đợc phát ra thành 1
hơi.
+ Khi viết : đợc viết thành 1 chữ. Giữa
các chữ có 1 khoảng trống.
- Từ là đơn vị tạo nên câu.
II. Từ đơn và từ phức
1.VD: Từ/ đấy/ nớc/ ta/chăm/ nghề/
trồng trọt/ chăn nuôi/ và/ có/ tục/ ngày/
tết/ làm/ bánh chng/ bánh giầy.
(Bánh chng bánh giầy)
Nhận xét:
- (Từ, đấy, nớc, ta, chăm, nghề, và, có
tục, ngày, tết, làm.) là từ đơn.
- trồng trọt, chăn nuôi, bánh chng, bánh
giầy: Từ ghép.
Chăn nuôi: 2 tiếng quan hệ về nghĩa
Trồng trọt: 2 tiếng quan hệ về láy âm
(tr-tr)
+ghép: <tạo ra = cách ghép các tiếng có
nghĩa với nhau
láy: <tạo ra = những tiếng có sự hòa
phối âm thanh>
- ghép: Chăn nuôi, bánh chng, bánh giầy
- láy: trồng trọt
2. Kết luận :
_Từ đơn: gồm 1 tiếng.
_ Từ phức: gồm 2 tiếng trở lên.
+Từ ghép: Các từ quan hệ với nhau
về nghĩa.
+Từ láy: Các tiếng có quan hệ láy
âm.
III. Luyện tập:
BT1:
- Từ ghép( Qhệ về nghĩa): Cội nguồn,
gốc gác, gốc rễ.
-Từ ghép( Qhệ thân thuộc): Con cháu,
anh chị, ông bà, cậu mợ, cô dì, chú cháu,
anh em
BT2:
- Theo giới tính: Ông bà, cha mẹ
- Theo bậc trên dới: Ông cháu, cha con,
bà cháu
BT3:
- Chế biến: Bánh rán, nớng, hấp, tráng,
Giáo án Ngữ văn 6 Trờng THCS Sen Thuỷ
4. Cũng cố: -Gọi hs nhắc lại 2 nội dung bài học
- Hiểu đợc và phân biệt đợc 2 loại từ đơn, từ phức.
5. Dặn dò: -Làm bài tập còn lại ở sgk.Học thuộc ghi nhớ.
-Chuẩn bị bài mới: Giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt
Trả lời câu hỏi: Mục đích giao tiếp, các kiểu văn bản và p.thức b.đạt.

NS:24/8/2008; ND:27/8/2008
Tiết 4. Giao tiếp, văn bản và phơng thức biểu đạt
I. Mục tiêu cần đạt.
- Giúp học sinh nắm vững
+ Mục đích của giao tiếp trong đời sống con ngời, trong xã hội.
+ Khái niệm văn bản
+ 6 kiểu văn bản, 6 phơng thức biểu đạt cơ bản trong giao tiếp ngôn ngữ của con ngời.
- Rèn kỹ năng nhận biết đúng các kiểu văn bản đã học.
II. Chuẩn bị.
- GV : Soạn giáo án, các tài liệu liên.quan.
- HS : Đọc bài mới.
III. Tiến trình tổ chức các hoạt động trên lớp:
1.ổn định tổ chức(1p)
2.Kiểm tra bài cũ (5p)Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh.
3.Bài mới:
Giáo viên: Lê Thị ánh Sen Năm học: 2008 - 2009 Trang 7
Giáo án Ngữ văn 6 Trờng THCS Sen Thuỷ
Giáo viên: Lê Thị ánh Sen Năm học: 2008 - 2009 Trang 8
Hoạt động của giáo viên
HĐ1(15p): Hd tìm hiểu mục 1
- H: Trong đời sống khi có 1 t tởng,
t/cảm, nguyện vọng (muốn khuyên
nh ngời # làm 1 điều gì, có lòng yêu
mến bạn, muốn tham gia 1 hđộng do
nhà trờng tổ chức ) mà cần biểu đạt
cho mọi ngời hay ai đó biết thì em
làm thế nào?
<Chúng ta có thể nói 1 tiếng, 1 câu
hay nhiều câu>
Cho VD
- H: Khi muốn biểu đạt t tởng,
t/cảm, ng vọng ấy 1 cách đầy đủ,
trọn vẹn cho ngời # hiểu thì em phải
làm ntn?
(G) Chép câu ca dao lên bảng?
- H: Câu ca dao đợc sáng tác để làm
gì?
- H: Nó muốn nói lên vấn đề gì?
- H: Hai câu 6,8 liên kết với nhau
ntn?
- H: Câu ca dao đã biểu đạt trọn vẹn
1 ý cha?
_ Rồi.
(G). Khi đã biểu đạt trọn vẹn 1 ý
ngời ta gọi là văn bản.
Vậy văn bản là gì?
HĐ2(7p):Hớng dẫn h/s tìm hiểu
chung về kiểu văn bản và phơng thức
biểu đạt.
* Kiểu văn bản và phơng thức biểu
đạt của văn bản ( Dùng bảng phụ)
- 2 đội bạn muốn xin phép sử dụng
sân vận động của thành phố.
- Tờng thuật diễn biến trận đấu bóng
đá.
- Tả lại những pha bóng đẹp trong
trận đấu
- Giới thiệu quá trình thành lập và
thành tích thi đấu của 2 đội.
- Bày tỏ lòng yêu mến môn bóng đá.
- Bày tỏ ý kiến cho rằng bóng đá là
môn thể thao tốn kém, làm ảnh hởng
không tốt tới việc học tập và công tác
của nhiều ngời.
HĐ3: Hớng dẫn hs luyện tập
- Gọi hs đọc yêu cầu của bài tập
- Giáo viên nêu hình thức luyện tập
theo nhóm
Hđ của h/s
HS trả lời
HS trả lời
Lớp lắng nghe
HS trả lời
H quan sát bảng
phụ
- 1 hs đọc
- N1 câu a, N2
câu b, N3 câu c,
Nội dung thống nhất.
I.Tìm hiểu chung về văn bản và ph ơng
thức biểu đạt.
1. Văn bản và mục đích giao tiếp
VD: - Tôi muốn bạn phải học giỏi
hơn.
- Bạn nên về nhà sớm để bố mẹ khỏi lo.
- Nói có đầu, có đuôi
- Mạch lạc, có lí lẽ.
Ai ơi giữ chí cho bền
Dù ai xoay hớng đổi nền mặc ai.
- Nêu ra một lời khuyên
- Chủ đề: Giữ chí cho bền
- Câu sau làm rõ ý cho câu trớc
- Vần là yếu tố liên kết
Nói hay viết cho ngời ta biết giao tiếp.
Kết luận:
- Là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có
chủ đề thống nhất, có liên kết, mạch lạc,
vận dụng phơng thức biểu đạt cho phù
hợp để thực hiện mục đích giao tiếp.
-Giao tiếp là hảnh động truyền đạt, tiếp
nhận t tởng tình cảm bằng p.tiện ngôn
từ.
2. Kiểu văn bản và ph ơng thức biểu đạt
của văn bản
+ Bài tập nhanh:
- VB hành chính công vụ (đơn từ)
- (VB thuyết minh hay tờng thuật, kể
chuyện).
- VB miêu tả.
- VB thuyết minh
- VB biểu cảm
- VB nghị luận
II. Luyện tập
1) a. Tự sự = kể chuyện : Vì có ngời, có
việc, có diễn biến sự việc.
b. Miêu tả- vì tả cảnh thiên nhiên:
đêm trăng trên sông.
Giáo án Ngữ văn 6 Trờng THCS Sen Thuỷ
4. Củng cố: - Gọi hs nhắc lại 2 nội dung bài học
- Phân biệt và xác định đợc các kiểu VB.
5. Dặn dò: -Làm bài tập còn lại ở sgk. Học thuộc ghi nhớ.
- Chuẩn bị bài mới: Thánh Gióng và su tầm một số tranh ảnh về Thánh Gióng
Trả lời câu hỏi: Trong truyện có những nhân vật nào? Ai là nhân vật chính,
truyện có liên quan đến sự thật lịch sử nà


NS: 27/8/2008 ; ND:
03/9/2008
Tuần 2 Bài 2
Tiết 5: Văn bản: Thánh Gióng
I. Mục tiêu cần đạt: Giúp hs:
- Nắm đợc nội dung, ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện Thánh Gióng.
- Thánh Gióng luôn là biểu tợng rực rỡ của lòng yêu nớc, sức mạnh phi thờng, tinh thần
đoàn kết chống xâm lăng và chiến thắng oanh liệt, vẻ vang của dân tộc Việt thời cổ.
- Kể lại đợc truyện nay.
II. Chuẩn bị
- GV : Đọc tài liệu. Soạn giáo án.
- HS : Soạn bài.
III. Tiến trình dạy học
1. ổn định tổ chức(1p)
2. Kiểm tra bài cũ.(5p)
Văn bản là gì? Có những kiểu văn bản nào?Thánh Gióng thuộc kiểu văn bản nào?
3.Bài mới:
HĐ1(10p) HDcách đọc và tìm hiểu
chú thích.
GV hớng dẫn cách đọc và đọc mẫu.
Gọi 23 h/s đọc
- Gọi đọc hoặc giải thích các chú
thích trong SGK.
- GV yêu cầu h/s giải thích 1 số từ
khó phần chú thích (đã đọc ở nhà)
không nhìn sách.
- GV giải thích thêm 1 số từ không
có ở phần chú thích.
HĐ2:(20p)HD tìm hiểu văn bản.
-Bố cục của bài đợc chia làm mấy
phần? Nêu nội dung chính của từng
phần?
2 hs đọc, lớp
lắng nghe
H giải thích.
1 hs trả lời
1hs nhận xét.
I. Đọc và tìm hiểu chú thích
1. Đọc:
2.Tìm hiểu chú thích.
- Tục truyền: đợc truyền miệng, phổ
biến trong dân gian (thờng dùng để mở
đầu các truyện dân gian)
- Tâu: báo cáo, nói với vua
- Tục gọi là : thờng đợc gọi là
- Giặc Ân: giặc phơng Bắc triều đại nhà
Ân xl nớc ta.
II.Tìm hiểu văn bản
1. Bố cục: Gồm 3 phần:
-P1. đầu giết giặc cứu nớc
Sự ra đời và tuổi thơ kì lạ của
Gióng
-P2. Tiếp từ từ bay lên trời.
Thánh Gióng ra trận
Giáo viên: Lê Thị ánh Sen Năm học: 2008 - 2009 Trang 9
Giáo án Ngữ văn 6 Trờng THCS Sen Thuỷ
Gọi hs đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
- H: Sự ra đời của Gióng có gì kì lạ?
- H: Ngay từ đầu truyện nhân dân đã
xây dựng 1 loạt những chi tiết kì ảo về
sự ra đời của nhân vật nhằm mục đích
gì?
-Câu chuyện đợc kể tiếp với 1 loạt
những chi tiết kì ảo lung linh khác.em
hãy chỉ ra những chi tiết ấy?
- H: Sự vơn vai kỳ diệu của Gióng
chứng tỏ điều gì?

- Em hãy cho biết ý nghĩa của chi tiết
: Tiếng nói đầu tiên của Gióng là
tiếng nói đòi đánh giặc?
(Nhân dân lúc bình thờng thì âm thầm
cũng nh Gióng 3 năm không nói
không cời. Nhng khi nớc gặp cơn
nguy hiểm thì họ vùng lên cứu nớc.)
Gọi hs đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
-Những chi tiết nào miêu tả sự ra trận
của Gióng?
Chi tiết Roi sắt gãy, Gióng lập tức
nhổ từng bụi tre, vung lên thay gậy
quật tới tấp vào đầu giặc, khiến chúng
chết nh rạ có ý nghĩa gì?
H Đọc đoạn 1
H thảo luận và
trả lời.
1 hs trả lời
1 hs trả lời
Lớp lắng nghe.
H Đọc đoạn 2
H trả lời
Thảo luận
nhóm, đại diện
trả lời.
-P3. Còn lại
Những dấu tích LS về TG.
2. Phân tích:
a. Sự ra đời và tuổi thơ kỳ lạ của Gióng:
Ra đời:
- ớm chân có thai
- 12 tháng sau mới đợc sinh ra nhân
vật kỳ lạ.
+Báo hiệu sẽ làm đợc những điều kì
diệu # thờng.
+ Tăng sức hấp dẫn của truyện.
*Tuổi thơ
+ 3 năm không nói không cời vậy mà
khi có sứ giả đến thì tiếng nói đầu tiên
là tiếng nói giết giặc.
+ Vơn vai thành tráng sĩ lớn nhanh nh
thổi.
Cơm ăn không đủ no
áo mặc vừa xong đã đứt chỉ
- Sức sống mãnh liệt và kì diệu của dân
tộc ta mỗi khi gặp khó khăn.
- Sức sống của tình đoàn kết, tơng thân
tơng ái của các tầng lớp nhân dân mỗi
khi TQ bị đe dọa.
- Lên ba mà không biết nói nghe sứ
giả đòi đánh giặc nói lên.
+ Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu nớc.
+ Có ý thức đối với đất nớc.
+ Gióng là h/ảnh nhân dân.
b.Thánh Gióng ra trận.
- Vơn vai thành tráng sĩ.
- Ngựa sắt hí dài vang dội, phun lửa.
- Mặc áo giáp sắt, cầm roi sắt nhảy lên
ngựa.
- Roi sắt gẫy, Gióng nhổ những cụm tre
quật vào giặc.
(Quân Ân phải lối ngựa pha
Tan ra nh nớc, nát ra nh bèo
- Đại nam quốc sử diễn ca-)
- Gióng không chỉ đánh giặc = vũ khí
vua ban mà đánh giặc bằng cả cây cỏ
của đất nớc, = những gì có thể giết đợc
giặc.
giặc thua thảm hại.
Giáo viên: Lê Thị ánh Sen Năm học: 2008 - 2009 Trang 10
Giáo án Ngữ văn 6 Trờng THCS Sen Thuỷ
Liên hệ :(Chủ tịch HCM kêu gọi toàn
quốc k/chiến thời chống TDP: Ai có
súng dùng súng, ai có gơm dùng gơm,
không có gơm thì dùng cuốc, thuổng,
gậy gộc)
Gọi hs đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi:
H: Vì sao đánh giặc xong Gióng lại
bay về trời? (không trở lại để nhận lộc
vua ban)
- H : Tại sao nhân dân lại muốn ta tin
nh vậy?
- H: Những chi tiết nào khiến ta nghĩ
cuộc đời Gióng là có thật.
HĐ3:(3p) Hd tổng kết.
- H: Nêu ý nghĩa của truyền thuyết
Thánh Gióng?
- H: Theo em tại sao truyện thuộc thể
loại truyền thuyết?
Lớp lắng nghe.
H khá trả lời
H trả lời, H
khác nhận xét
H trả lời
H trả lời.
Đứa thì sứt mũi, sứt tai
Đứa thì chết chóc vì gai tre
c.Thánh Gióng sống mãi với non sông
đất n ớc.
Thánh Gióng không vì danh lợi (vinh
hoa, phú quý) mà chiến đấu vì dân, nó
tôn thêm giá trị cao quý của ngời anh
hùng)
-Nhdân ta yêu mến, biết ơn Gióng
Gióng bất tử.
- Tin Gióng có thật cũng có nghĩa là tin
vào sức mạnh kì diệu của nhân dân.
- Làng Cháy, tre đằng ngà, hồ ao liên
tiếp.
III. Tổng kết:
- Phản ánh công cuộc giữ nớc của
nhdân ta.
- Nói lên ớc mơ của cha ông ta muốn có
sức mạnh để chiến thắng quân xâm lợc.
- TG là biểu tợng rực rỡ của lòng yêu n-
ớc, sức mạnh phi thờng, tinh thần sẵn
sàng chống xâm lăng của dtộc VN.
- Nói lên t tởng yêu nớc thơng nòi của
tổ tiên ta.
-Kể về nhân vật và sự kiện có liên quan
đến lsử.
-Có yếu tố tởng tợng, kì ảo
- Thể hiện thái độ và cách đánh giá của
nd ta với n/v và sự kiện đợc kể.
4. Củng cố:(3p)- Nhắc lại nội dung bài học, tóm tắt nội dung truyện.
- Làm bài tập còn lại ở sgk
5. Dặn dò:(2p)-Về nhà học bài và nắm chắc nội dung, kể tóm tắt truyện Thánh Gióng.
- Soạn bài: Từ mợn - Phân biệt thuần Việt và từ mợn, nguyên tắc m



NS: 29/8/2008;
ND:03/9/2008.
Giáo viên: Lê Thị ánh Sen Năm học: 2008 - 2009 Trang 11
Giáo án Ngữ văn 6 Trờng THCS Sen Thuỷ
Tiết: 6 Từ mợn
I. Mục tiêu cần đạt: - Giúp h/s :
- Hiểu đợc k/n từ mợn
- Bớc đầu biết sử dụng hợp lý từ mợn trong nói và viết.
-Rèn luyện kỹ năng thực hành thành thạo.
II. Chuẩn bị.
- GV : Soạn giáo án. Viết bảng phụ, tài liệu có liên quan.
- HS : Học bài cũ. ( Phần TV lớp 5) . Trả lời các câu hỏi ở sgk.
III. Tiến trình bài dạy.
1. ổn định tổ chức(1p)
2. Kiểm tra bài cũ(5p).Thế nào là từ, tiếng,từ đơn, từ phức?
3.Bài mới:
Giáo viên: Lê Thị ánh Sen Năm học: 2008 - 2009 Trang 12
Giáo án Ngữ văn 6 Trờng THCS Sen Thuỷ
Giáo viên: Lê Thị ánh Sen Năm học: 2008 - 2009 Trang 13
Hoạt động của giáo viên
HĐ1(8p)Hớng dẫn tìm hiểu mục
1
-Gọi học sinh đọc VD ở bảng phụ
-Hãy tìm hiểu lại nghĩa của từ tráng sĩ
và từ trợng ?
- H: Em có n/xét gì về nghĩa của những
cặp từ?
Giang sơn , sông núi
Hải cẩu , chó biển
Hắc ám , đen tối
Phi cơ , máy bay
nghĩa giống nhau.
- Trong những từ đó theo em từ nào là
từ thuần Việt, từ nào là từ mợn?
Theo em nguồn gốc của từ tráng sĩ
trợng ở đâu? (xem phim, truyện )
- H: Trong số những từ sau, những từ
nào đợc mợn từ tiếng Hán? Những từ
nào đợc mợn từ các ngôn ngữ #?
Sứ giả, tivi, xà phòng, buồm, mittinh,
ra-đi-ô, gan, điện, ga, bơm, xô viết,
giang sơn, in-tơ-nét.
Ngoài những từ mợn tiếng Hán chúng
ta còn mợn ~ từ của ngời ấn Âu.
- H: Nhìn vào hình thức của nhóm từ
mợn ngời ấn âu ta thấy có gì đặc biệt?
- Vậy từ mợn là gì?
- Bộ phận q.trọng nhất trong vốn từ TV
có nguồn gốc từ tiếng nớc nào ?
HĐ 2:(7p) Hớng dẫn tìm hiểu
mục 2
Gọi H đọc VD ở sgk.
- H: Em hiểu ý kiến của Ngời ntn?
Hđ của h/s
1Hs đọc VD
2 HS trả lời.
1 HS trả lời.
1 HS trả lời.
HS đọc VD
2 HS trả lời.
Thảo luận
nhóm, đại
diện trả lời,
nhóm khác
nhận xét.
HS trả lời
HS trả lời
Nội dung thống nhất.
I. Từ thuần Việt - từ m ợn
1. Ví dụ: a.VD 1:
*Nhận xét:
-Tráng sĩ: Ngời có sức lực cờng
tráng,chí khí mạnh mẽ, hay làm
việc lớn. (Tráng: khỏe mạnh, to lớn,
cờng tráng; Sĩ: ngời trí thức thời xa
và những ngời đợc tôn trọng nói
chung)
- Trợng: Đ/v đo = 10 thớc TQ cổ
(tức 3,33m) ở đây là rất cao.
4 từ đầu là từ mợn. Những từ con
lại là từ thuần Việt.
b.VD2:
Mợn tiếng Hán: Sứ giả, giang sơn.
Mợn tiếng ấn,âu: Các từ còn lại.
- Khi viết có gạch nối (ra-đi-ô, in-
tơ-nét)
- Những từ có nggốc ấn âu đã đợc
Việt hóa ở mức cao và đợc viết nh
chữ Việt: tivi, xà phòng
2. Kết luận
- Ngoài từ thuần Việt, chúng ta còn
vay mợn nhiều từ của tiếng nớc
ngoài Đó là từ mợn.
- Bộ phận từ mợn qtrọng nhất trong
TV là mợn THán. Ngoài ra còn mợn
từ của các ngời khác.
Đối với những từ mợn cha đợc Việt
hóa hoàn toàn khi viết nên dùng các
gạch nối.
II. Nguyên tắc m ợn từ :
1. Ví dụ:
2. Kết luận:
- Trong những trờng hợp cần thiết,
mợn từ làm giàu tiếng Việt (mặt
tích cực)
- Không nên mợn từ nớc ngoài 1
cách tùy tiện để bảo vệ sự trong
sáng của TV (Mặt tiêu cực). Chỉ m-
ợn những từ ta không có.
VD: Hiệu trởng: từ thuần Việt
không có)
Giáo án Ngữ văn 6 Trờng THCS Sen Thuỷ
4. Củng cố: -Gọi hs nhắc lại nội dung bài học
- Hiểu đợc u nhợc điểm của từ mợn
5. Dặn dò: -Làm bài tập còn lại ở sgk.Học thuộc ghi nhớ.
-Chuẩn bị bài mới: Tìm hiểu chung về văn tự sự.
Y/c: Tìm các văn bản tự sự mà em đã dợc học.


NS: 03/9/2008; ND:07/9/2008.

Tiết: 7, 8 Tìm hiểu chung về văn tự sự
I. Mục tiêu cần đạt: - Giúp h/s :
-nắm vững thế nào là VB tự sự? Vai trò của phơng thức biểu đạt này trong cuộc sống, trong
giao tiếp.
- Nhận diện VB tự sự trong các VB đã, đang, sẽ học, bớc đầu tập viết, tập nói kiểu VB tựsự.
- Rèn luyện kĩ năng viết,nói theo kiểu văn bản tự sự.
II. Chuẩn bị.
- GV : Soạn giáo án. Viết bảng phụ, tìm hiểu các văn bản tự sự.
- HS : Học bài cũ. Trả lời các câu hỏi ở sgk.
III. Tiến trình bài dạy.
1. ổn định tổ chức(1p)
2. Kiểm tra bài cũ(5p).Văn bản là gì? Các p.thức g.tiếp? Có mấy văn bản thờng gặp?
3.Bài mới:
Giáo viên: Lê Thị ánh Sen Năm học: 2008 - 2009 Trang 14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét