Thứ Tư, 21 tháng 5, 2014

Bài tập tài chính doanh nghiệp


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Bài tập tài chính doanh nghiệp": http://123doc.vn/document/568294-bai-tap-tai-chinh-doanh-nghiep.htm


+ Sản phẩm B: 42
2. Sản xuất kinh doanh phụ :
- Tổng giá thành toàn bộ dự tính: 9.500
- Tỷ suất lợi nhuận giá thành là 20%
III. Yêu cầu: Hãy xác định:
a, Tổng số thuế DN phải nộp năm kế hoạch?
b, Tỷ suất lợi nhuận (sau thuế) tổng tài sản năm kế hoạch?
Biết rằng:
- Doanh nghiệp phải nộp thuế thu nhập với thuế suất là: 25%
- Sản phẩm A thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, với thuế suất là 20%. các sản
phẩm khác chỉ chịu thuế GTGT với thuế suất là: 10%.
- Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ cả năm là: 3.200
- Tổng tài sản bình quân năm KH: 2.000.000
- Sản phẩm B là sản phẩm mới được đưa vào sản xuất trong năm kế hoạch.
Bài số 6
Doanh nghiệp Y có tài liệu sau: (Đơn vị: 1.000 đồng)
I. Năm báo cáo
Số lượng sản phẩm A kết dư ngày 31/12 là 400 sp
II. Năm kế hoạch
1. Dự kiến tình hình sản xuất và tiêu thụ các loại sản phẩm như sau:
Sản phẩm A
- Số lượng sản phẩm sản xuất cả năm tăng 20% so với năm báo cáo.
- Số lượng sản phẩm kết dư cuối năm bằng 15% số lượng sản xuất cả năm.
- Giá bán đơn vị sản phẩm (chưa có thuế GTGT): 108
- Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm: 78 (tăng 4% so với năm báo cáo).
- Chi phí QLDN tính bằng 2%, chi phí bán hàng tính bằng 3% giá thành sản xuất
sản phẩm tiêu thụ cả năm.
Các loại sản phẩm khác
- Tổng doanh thu thuần : 650.000
- Tổng giá thành toàn bộ: 560.000
2. Tổng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ năm KH dự kiến: 125.600
III, Yêu cầu: Hãy xác định:
a. Tỉ suất lợi nhuận doanh thu thuần năm kế hoạch?
b. Thuế GTGT phải nộp năm kế hoạch?
Biết rằng:
- Sản lượng sản phẩm A sản xuất năm báo cáo là: 10.000 sp
- Thuế suất thuế GTGT áp dụng đối với sản phẩm A là 10% và các loại sản phẩm
khác là 5%
Bài số 7
Doanh nghiệp X có tài liệu sau: (Đơn vị: 1.000 đồng)
I. Tài liệu năm báo cáo
5
1. Số sản phẩm H chưa tiêu thụ đến cuối năm: 300 sản phẩm
2. Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm H là 80
II. Tài liệu năm kế hoạch: Trong năm dự kiến như sau:
1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm H:
- Sản lượng sản xuất cả năm: 12.000 sản phẩm
- Trong năm sẽ tiêu thụ hết số sản phẩm kết dư đầu năm và 95% số sản phẩm sản
xuất trong năm.
- Giá thành sản xuất đơn vị sản phẩm hạ 5% so với năm báo cáo. Chi phí tiêu thụ và
chi phí quản lý doanh nghiệp đều tính bằng 5% giá thành sản xuất sản phẩm tiêu thụ
trong năm.
- Giá bán đơn vị sản phẩm (chưa có thuế GTGT) là: 126
2. Tổng doanh thu thuần các loại sản phẩm khác cả năm: 349.600; giá thành toàn
bộ là: 324.500
III. Yêu cầu: Hãy xác định:
a. Số tiền thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp năm kế hoạch?
b. Lợi nhuận tiêu thụ năm kế hoạch?
Biết rằng:
- Sản phẩm H thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế suất là 40%.
- Tất cả các sản phẩm tiêu thụ đều thuộc diện chịu thuế GTGT (theo phương pháp
khấu trừ), thuế suất 10%.
Bài số 8 (Đơn vị: Triệu đồng)
Công ty Bình Minh có tình hình như sau:
I. Năm N
Ngày 31/12:
- Vay ngắn hạn: 200
- Vay dài hạn : 200 (dùng cho sản xuất kinh doanh)
- Dự trữ vật tư : 200
II. Năm N+1
Dự kiến quý I như sau:
- Doanh thu tiêu thụ sản phẩm: 720
- Trị giá vật tư nhập vào trong quý (chưa có thuế GTGT) bằng 50% doanh thu tiêu
thụ sản phẩm.
- Chi phí trực tiếp khác: 40
- Chi phí gián tiếp : 20
- Dự trữ vật tư cuối quý: 100
- Số thuế GTGT được khấu trừ: 20
- Lãi vay ngắn hạn: 1%/tháng (50% vốn trả vào cuối tháng 1 và 50% trả vào cuối
tháng 3)
- Lãi vay dài hạn: 20%/năm.
III, Yêu cầu:
Tính tổng số thuế Công ty phải nộp quý I năm N+1?
Biết rằng:
6
+ Tất cả các sản phẩm đều thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, với thuế suất là
20%
+ Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%
Bài số 9 (Đơn vị: Triệu đồng)
Tình hình sản xuất kinh doanh quý I năm N của Công ty X như sau:
1. Ngày 1/1
- Dự trữ vật tư: 200
- Vay dài hạn dùng cho SXKD: 200
- Vay ngắn hạn: 200
2. Tình hình kinh doanh trong quý
- Doanh thu bán hàng: 900
- Tổng giá thanh toán vật tư nhập vào trong quý: 715
- Chi phí trực tiếp khác: 30
- Chi phí gián tiếp: 20
3. Dự trữ vật tư cuối quý: 100
4. Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, với thuế suất là 10%
cho cả mua và bán hàng, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%
5. Lãi vay dài hạn 15%/ năm, lãi vay ngắn hạn 1%/tháng (vốn trả vào quý II)
Yêu cầu: Tính tổng số thuế Công ty phải nộp ngân sách quý I năm N?
Bài số 10 (Đơn vị: Triệu đồng)
Cuối năm N, doanh nghiệp B có tình hình như sau:
- Vay dài hạn (dùng cho SXKD): 200
- Vay ngắn hạn: 200
- Dự trữ vật tư: 200
Ngày 1/1/N+1 DN tiến hành kinh doanh, các thông tin về tình hình sản xuất kinh
doanh trong quí I như sau:
1. Doanh thu bán hàng mỗi tháng: 900
2. Trị giá vật tư mua từ trong nước (chưa có thuế GTGT) mỗi tháng: 600
3. Nhập khẩu vật tư hàng tháng, giá tính thuế nhập khẩu là 80
4. Chi phí trực tiếp mỗi tháng: 30
5. Chi phí gián tiếp mỗi tháng: 20
6. DN nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thuế suất là 10% cho cả mua,
bán hàng và nhập khẩu. Thuế suất thuế TNDN là 25%
7. Lãi vay dài hạn: 15%/năm, lãi vay ngắn hạn: 1%/tháng (trả hàng tháng), vốn trả
vào quý II
8. Dự trữ vật tư cuối quý: 100
Yêu cầu: Tính tổng số thuế phải nộp và lợi nhuận sau thuế quý I năm N+1
Biết rằng : các loại vật tư nhập khẩu phải chịu thuế nhập khẩu 20% và thuế tiêu thụ
đặc biệt là 10%
7
Ch ương 3
VỐN KINH DOANH
A/ VỐN CỐ ĐỊNH
Bài số 1
Để đáp ứng yêu cầu quản lý sản xuất kinh doanh, đầu năm N+1 doanh nghiệp X
mua và đưa vào sử dụng một dàn máy vi tính gồm 5 máy. Giá mua (chưa có VAT)
là 10 triệu đồng/máy. Tổng chi phí vận chuyển, lắp đặt và chạy thử là: 5 triệu đồng.
Thời gian sử dụng dự tính là 5 năm.
Yêu cầu
1. Lập bảng xác định mức khấu hao và tỷ lệ khấu hao hàng năm của dàn máy vi tính
trên theo:
a, Phương pháp đường thẳng
b,Phương pháp khấu hao giảm dần có điều chỉnh
c, Phương pháp tổng số thứ tự năm sử dụng.
2. So sánh mức trích và tỷ lệ trích khấu hao hàng năm và nhận xét về tốc độ thu hồi
vốn đầu tư theo 3 phương pháp trên?
Biết rằng: Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Bài số 2
Một Công ty cổ phần lâm sản mua một thiết bị sấy gỗ của Nhật Bản. Thiết bị
này được nhập theo giá FOB tại cảng OSAKA là 150.000 USD bằng vốn vay của
VietcomBank với lãi suất 5%/năm. Thiết bị có trọng lượng cả bì là 62 tấn, chi phí
vận chuyển từ cảng OSAKA về tới Hải Phòng là 10 USD/tấn. Phí bảo hiểm mua
của Bảo Việt là 0,1% (tính trên giá mua), chi phí bốc dỡ, vận chuyển về tới Công ty
là 20 triệu đồng. Chi phí lắp đặt chạy thử và các chi phí khác là 15 triệu đồng. Thời
gian kể từ khi mở L/C cho tới khi đưa thiết bị vào làm việc là 6 tháng (thời hạn vay
vốn theo hợp đồng vay là 6 tháng và trả lãi 1 lần cùng vốn gốc). Thiết bị này khi
nhập khẩu về phải chịu thuế nhập khẩu với thuế suất là 20% và thuế GTGT, thuế
suất là 5%.
Yêu cầu:
1. Xác định nguyên giá của thiết bị?
2. Dựa theo hồ sơ thiết kế, Công ty xác định thời gian sử dụng dự kiến của thiết
bị là 5 năm và dự định sẽ áp dụng phương pháp khấu hao số dư giảm dần có điều
chỉnh. Hãy xác định số tiền phải trích khấu hao hàng năm của thiết bị trên?
Biết rằng:
- Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Các chi phí bốc dỡ, vận chuyển về công ty, chi phí lắp đặt, chạy thử đều tính
theo giá chưa có thuế GTGT.
- Tỷ giá ngoại tệ ổn định ở mức: 17.000 VND/USD
Bài số 3 (Đơn vị: Triệu đồng)
8
Một doanh nghiệp có tình hình về TSCĐ năm kế hoạch như sau:
- Tổng nguyên giá TSCĐ đầu năm: 10.500. Trong đó một số TSCĐ đã hết khấu
hao nhưng vẫn sử dụng được, có nguyên giá: 500.
- Số khấu hao luỹ kế tính đến thời điểm đầu năm: 1.810
- Dự kiến tình hình biến động TSCĐ trong năm như sau:
1. Trong tháng 2, DN sẽ thanh lý một TSCĐ đã khấu hao hết trong năm báo cáo,
nguyên giá là 160, đồng thời mua một TSCĐ và đưa vào sử dụng, giá mua
(chưa có thuế GTGT) là 200, chi phí lắp đặt và chạy thử là 10
2. Tháng 5, nhượng bán một TSCĐ có nguyên giá: 180 (đã khấu hao 50%), giá
nhượng bán là 70
3. Tháng 6 nhận lại một TSCĐ từ doanh nghiệp liên doanh “X”, giá đánh lại của
Hội đồng giao nhận là 120
4. Theo hợp đồng, tháng 7 DN sẽ cho thuê một TSCĐ có nguyên giá là 250, đã
khấu hao 40%, thời gian cho thuê là 10 tháng.
5. Tháng 8 đưa một TSCĐ đang sử dụng đi góp vốn liên doanh với DN “Y” có
nguyên giá là 300 (đã khấu hao là 100)
6. Tháng 9 hết hạn sử dụng một TSCĐ, nguyên giá là 120 nhưng DN dự kiến sẽ
tiếp tục sử dụngtới tháng 2 năm sau mới thanh lý.
8. Tỷ lệ khấu hao tổng hợp bình quân là 10%
9. Tổng doanh thu thuần là 4.200
Yêu cầu: Hãy xác định:
1. Mức trích khấu hao năm kế hoạch?
2. Hiệu suất sử dụng vốn cố định năm kế hoạch?
3. Hệ số hao mòn TSCĐ tại thời điểm 31/12 năm kế hoạch?
Bài số 4
Doanh nghiệp Y có tài liệu như sau: (Đơn vị: triệu đồng)
I. Tài liệu năm báo cáo:
1. Theo số liệu ngày 30/9 cho biết:
- Tổng nguyên giá TSCĐ là 14.900.
- Tổng nguyên giá TSCĐ phải trích khấu hao là: 14.000 (trong đó, TSCĐ được
hình thành từ vốn vay là 5.000)
- Số khấu hao luỹ kế là 7.200
2. Dự kiến trong quý 4:
- Tháng 11 DN vay dài hạn ngân hàng mua một thiết bị chuyên dùng có nguyên
giá là 480
- Số khấu hao TSCĐ trích trong quý: 280
II. Tài liệu năm kế hoạch
Dự kiến tình hình biến động TSCĐ trong năm như sau:
1. Tháng 3 sẽ hoàn thành và đưa vào sử dụng một phân xưởng lắp ráp bằng vốn DN
tự bổ sung, có nguyên giá là 744
2. Tháng 4, DN sẽ nhận bàn giao và đưa vào sử dụng một số thiết bị sản xuất mới
bằng vốn vay dài hạn ngân hàng, trị giá 1000
9
3. Tháng 6, DN sẽ nhận bàn giao và đưa vào sử dụng một phân xưởng sửa chữa
máy móc thiết bị bằng nguồn vốn tự bổ sung, trị giá:1.200. Đồng thời sẽ thanh lý
một nhà kho (được đầu tư bằng nguồn vốn tự bổ sung) có nguyên giá là 120 đã
hết hạn sử dụng từ tháng 10 năm báo cáo.
4. Tháng 7, DN sẽ nhượng bán một xe tải (được hình thành từ vốn vay) có nguyên
giá là 120 (đã khấu hao được 50%)
5. Tỷ lệ khấu hao tổng hợp bình quân năm kế hoạch: 10%
Yêu cầu:
1. Xác định số tiền khấu hao TSCĐ và phân phối số tiền khấu hao năm kế hoạch
của DN trên?
2. Đánh giá mức độ đổi mới TSCĐ của DN năm KH thông qua chỉ tiêu hao mòn
TSCĐ đầu năm và cuối năm?
Bài số 5 (Đơn vị: Triệu đồng)
Một doanh nghiệp có tài liệu như sau:
I. Tài liệu năm báo cáo
1. Theo số liệu tổng kết tài sản ngày 30/9 cho biết:
- Tổng nguyên giá TSCĐ: 1.750.
Trong đó: TSCĐ phải trích khấu hao: 1.490 (được hình thành từ vốn vay là 520)
- Số khấu hao luỹ kế: 370
2. Tháng 10, doanh nghiệp dự kiến sẽ thanh lý một số TSCĐ hết hạn sử dụng có
nguyên giá: 25 (các TSCĐ này được mua sắm bằng vốn vay)
3. Tháng 11, doanh nghiệp sẽ dùng vốn tự có về đầu tư xây dựng cơ bản để mua
sắm một số phương tiện vận chuyển dùng cho sản xuất trị giá: 35
4. Số tiền trích khấu hao trích trong quý 4 theo dự kiến là: 30
II. Tài liệu năm kế hoạch
1. Theo kế hoạch xây dựng cơ bản và mua sắm máy móc thiết bị:
- Tháng 3, DN sẽ hoàn thành và đưa vào sử dụng một phân xưởng sản xuất mặt
hàng mới bằng nguồn vốn vay dài hạn ngân hàng với giá dự toán: 372
- Tháng 6, đưa một số máy móc thiết bị công tác có nguyên giá: 48 đi sửa chữa lớn
theo định kỳ.
- Tháng 11, doanh nghiệp sẽ nhượng bán một số TSCĐ không cần sử dụng có
nguyên giá: 60, số khấu hao cơ bản đã trích: 36 (các TSCĐ này được đầu tư bằng
vốn đầu tư xây dựng cơ bản của doanh nghiệp)
2. Tỷ lệ khấu hao tổng hợp bình quân năm kế hoạch là: 10%.
3. Dự kiến tổng doanh thu thuần cả năm là: 580
Yêu cầu:
1. Tính và phân phối tiền khấu hao năm kế hoạch của DN?
2. Tính hiệu suất sử dụng vốn cố định năm KH?
Bài số 6 (Đơn vị: Triệu đồng)
Căn cứ vào tài liệu sau của doanh nghiệp K hãy xác định:
1. Số tiền khấu hao TSCĐ năm kế hoạch?
2. Các chỉ tiêu hiệu suất sử dụng TSCĐ và vốn cố định năm kế hoạch?
10
I. Tài liệu năm báo cáo
1. Nguyên giá của TSCĐ ngày 30/9là 15.800 (trong đó, nguyên giá TSCĐ không
phải tính khấu hao là: 100)
2. Tháng 10, mua một số phương tiện vận tải nguyên giá: 300
3. Tháng 12, nhượng bán một số TSCĐ nguyên giá: 400
4. Số tiền khấu hao luỹ kế đến 31/12 là: 3.600
II. Tài liệu năm kế hoạch
1. Tháng 2, mua sắm một số TSCĐ có nguyên giá là: 120
2. Tháng 3, sẽ thanh lý một số máy móc thiết bị sản xuất (đã hết thời hạn sử dụng
từ tháng 12 năm trước), nguyên giá: 180
3. Tháng 6 doanh nghiệp dự kiến cho thuê một số TSCĐ chưa cần dùng có
nguyên giá: 200. Chi phí cho thuê dự tính là 18
4. Theo kế hoạch, tháng 7 sẽ tiến hành SCL một số TSCĐ có nguyên giá: 210
5. Tháng 8, mua sắm một số thiết bị động lực đưa vào sản xuất, tổng nguyên giá
là: 240
6. Tháng 9, hiện đại hoá một số thiết bị làm tăng thêm giá trị TSCĐ là: 84
7. Tháng 10, nhượng bán một số TSCĐ có nguyên giá: 156 (số khấu hao trích
theo dự kiến đến thời điểm nhượng bán là: 56)
8. Tỷ lệ khấu hao tổng hợp bình quân năm là: 12%
9. Tổng doanh thu thuần về tiêu thụ sản phẩm cả năm dự kiến: 31.500
Bài số 7 (Đơn vị: Triệu đồng)
Căn cứ vào tài liệu sau của một doanh nghiệp. Hãy xác định:
1. Số tiền trích khấu hao TSCĐ năm kế hoạch?
2. Hiệu suất sử dụng vốn cố định năm kế hoạch?
I. Tài liệu năm báo cáo :
1. Theo số liệu trên bảng tổng kết tài sản ngày 30/9:
- Tổng nguyên giá TSCĐ: 2.500.
Trong đó:
+ TSCĐ phải trích khấu hao: 2.000
+ TSCĐ không phải trích khấu hao: 500
- Số khấu hao luỹ kế là : 525
2. Theo dự kiến, tháng 10 sẽ thanh lý một số TSCĐ có nguyên giá: 50
3. Tháng 11, mua một số phương tiện vận chuyển dùng cho sản xuất, trị giá: 65
4. Số tiền trích khấu hao quý IV theo dự kiến là: 50
II. Tài liệu năm kế hoạch
1. Theo kế hoạch XDCB và mua sắm máy móc thiết bị:
- Tháng 3, sẽ hoàn thành và đưa vào sử dụng một phân xưởng sản xuất mặt hàng
mới, giá dự toán: 480
- Tháng 6, doanh nghiệp sẽ mua sắm một số thiết bị sản xuất trị giá: 150
2. Trong tháng 8, doanh nghiệp sẽ đưa một số máy móc thiết bị có nguyên giá: 100
đi sửa chữa lớn theo định kỳ, dự toán chi phí sửa chữa lớn là:10
3. Tháng 11, sẽ nhượng bán một số TSCĐ không cần dùng nguyên giá là 60. Số
khấu hao cơ bản đã trích: 40
11
4. Tỉ lệ khấu hao tổng hợp bình quân năm kế hoạch: 10%
5. Tổng doanh thu thuần cả năm dự kiến là 8.000
Bài số 8
Công ty X có tài liệu như sau: (Đơn vị: Triệu đồng)
I. Năm báo cáo:
1. Căn cứ bảng cân đối kế toán ngày 30/9: Tổng nguyên giá TSCĐ: 25.100, trong
đó: nguyên giá TSCĐ không phải trích khấu hao là: 2.100
2. Dự kiến tình hình tăng, giảm TSCĐ trong quý IV như sau:
- Mua và đưa vào sử dụng một số phương tiện vận tải có nguyên giá là: 500
- Thanh lý một TSCĐ nguyên giá: 250 (đã hết hạn sử dụng từ tháng 9)
3. Số khấu hao luỹ kế dự tính đến 31/12: 6.200
II. Năm kế hoạch: Dự kiến
1. Tháng 4, hoàn thành và đưa vào sử dụng một phân xưởng sản xuất mới, nguyên
giá 800
2. Tháng 5, nhượng bán một TSCĐ có nguyên giá: 360, đã trích khấu hao 120
3. Tháng 9, DN sẽ đưa một số TSCĐ đem góp vốn liên doanh với DN “X” có
nguyên giá: 510, đã trích khấu hao 50%
4. Tỉ lệ khấu hao tổng hợp bình quân năm là 10%
5. Tổng doanh thu thuần cả năm: 27.100
Yêu cầu: Hãy xác định:
1. Tiền khấu hao TSCĐ năm kế hoạch?
2. Hiệu suất sử dụng vốn cố định năm KH?
Bài số 9
Một doanh nghiệp có tài liệu năm N như sau:
1. Tổng nguyên giá TSCĐ đầu năm là 2.500 triệu đồng, trong đó TSCĐ không phải
trích khấu hao là 600 triệu đồng. Tổng số khấu hao luỹ kế: 950 triệu đồng.
2. Tình hình biến động tài sản trong năm:
+ Tháng 1 thanh lý một máy ủi có nguyên giá 110 triệu đồng (TSCĐ này đã hết
hạn sử dụng chờ thanh lý từ năm trước).
+ Tháng 2 mua và đưa vào sử dụng 1 ô tô, nguyên giá 60 triệu đồng.
+ Tháng 4 đưa một máy cắt kim loại có nguyên giá 150 triệu đồng (đã khấu hao
được 20%) để góp vốn liên doanh với đơn vị X. Giá đánh lại được Hội đồng đánh
giá xác định là 145 triệu đồng.
+ Tháng 10 cho thuê một máy bào kim loại có nguyên giá 72 triệu đồng, thời gian
cho thuê là 5 tháng với giá cho thuê là 8 triệu đồng.
+ Tháng 11 doanh nghiệp nhận lại vốn góp liên doanh từ đơn vị Y, trong đó có
một chiếc máy đục lỗ kim loại, nguyên giá 140 triệu đồng, giá đánh lại của Hội
đồng giao nhận là 84 triệu đồng.
3. Tỷ lệ khấu hao tổng hợp bình quân là 10%
4. Tổng doanh thu thuần năm N là 6.200 triệu đồng
Yêu cầu: Hãy xác định:
1. Số tiền khấu hao TSCĐ năm N?
12
2. Hiệu suất sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp năm N?
Bài số 10
Một doanh nghiệp nhà nước có tài liệu như sau:
I. Tài liệu năm báo cáo
1. Theo số liệu kế toán, tổng nguyên giá TSCĐ ngày 30/9 là 10.500 triệu đồng,
trong đó TSCĐ không phải trích khấu hao là 1.785 triệu đồng.
2. Số tiền khấu hao TSCĐ trích trong tháng 9 là 79,9 triệu đồng.
3. Tình hình biến động TSCĐ dự kiến trong quý 4 như sau:
+ Tháng 10 mua và đưa vào sử dụng một số thiết bị sản xuất trị giá 250 triệu
đồng, tỷ lệ khấu hao của các thiết bị này là 8,4%/năm.
+ Tháng 11 mua một ô tô tải (đã qua sử dụng) với giá thoả thuận là 270 triệu
đồng, tỷ lệ khấu hao là 9%/năm.
+ Tháng 12 nhượng bán lại cho công ty Z một số TSCĐ đang sử dụng có
nguyên giá là 370 triệu đồng (đã khấu hao được 63 triệu đồng), tỷ lệ khấu hao là
12%/năm.
II. Năm kế hoạch
1. Tháng 4 sẽ hoàn thành và đưa vào sử dụng một phân xưởng sản xuất mới, giá
dự toán là 750 triệu đồng.
2. Tháng 7 sẽ đưa một số TSCĐ dự trữ ra sử dụng, nguyên giá là 525 triệu đồng.
3. Tháng 10 sẽ thanh lý một TSCĐ vừa hết thời hạn sử dụng, có nguyên giá 280
triệu đồng. Đồng thời, tiến hành sửa chữa lớn một số TSCĐ theo định kỳ có nguyên
giá là 295 triệu đồng, chi phí sửa chữa dự tính là 40 triệu đồng.
4. Tỷ lệ khấu hao bình quân dự kiến là 10%.
Yêu cầu:
1. Xác định số tiền khấu hao TSCĐ trong quý 4 năm báo cáo?
2. Tính số tiền khấu hao TSCĐ năm kế hoạch của DN?
Bài số 11:
Một DN có tài liệu về TSCĐ năm KH như sau: (Đơn vị: Triệu đồng)
I, Tình hình tài sản cố định đầu năm
1, Tổng nguyên giá TSCĐ hiện có tại doanh nghiệp: 7.500 (trong đó có một số
TSCĐ không phải trích khấu hao có nguyên giá là 500).
2, Các TSCĐ phải trích khấu hao của DN được chia thành 4 nhóm có tỷ lệ khấu
hao như sau:
STT Nhóm Nguyên giá Tỷ lệ KH năm (%)
1 Phương tiện vận tải 1.500 10
2 Thiết bị văn phòng 1.500 12
3 Nhà cửa 2.800 6
4 Máy móc thiết bị 1.200 11
13
II, D ự kiếntình hình biến động TSCĐ trong năm như sau:
1, Tháng 2: mua một số thiết bị sản xuất trị giá 2.400 đưa ngay vào sử dụng.
2, Tháng 4: Hết thời hạn sử dụng đồng thời thanh lý một số thiết bị văn phòng,
nguyên giá: 768
3, Tháng 5: khánh thành một cửa hàng kinh doanh do bộ phận XDCB bàn giao
nguyên giá là 3.600.
4, Tháng 7: mua một số thiết bị văn phòng trị giá 504.
5, Tháng 8: cho thuê một số máy móc thiết bị đang dự trữ trong kho nguyên giá
850.
6, Tháng 10: mua một số phương tiện vận tải trị giá 3.600. Đồng thời mang một số
máy móc thiết bị đi sửa chữa lớn, nguyên giá 250.
7, Tháng 11: Đưa vào sử dụng một khu nhà dùng làm văn phòng mới bàn giao,
nguyên giá 1.560.
8, Tháng 12: Một thiết bị sản xuất hết thời hạn sử dụng nguyên giá 720, dự định sẽ
thanh lý vào tháng 2 năm sau.
III, Yêu cầu: Tính số tiền khấu hao TSCĐ năm KH?
Biết rằng: Các tài sản mới hình thành trong năm kế hoạch có tỷ lệ khấu hao cá
biệt tương ứng với tỷ lệ khấu hao của các nhóm ở đầu năm
Bài số 12
Một DN có tình hình về TSCĐ năm KH như sau: (Đơn vị: triệu đồng)
I, Tình hình đầu năm
- Tổng nguyên giá TSCĐ hiện có tại doanh nghiệp là 14.000. Trong đó:
+ Tổng nguyên giá TSCĐ đã khấu hao hết 100
+ Tổng nguyên giá TSCĐ dùng cho hoạt động phúc lợi của DN 200
- Khấu hao lũy kế 5.500.
II, Trong năm kế hoạch tình hình biến động TSCĐ như sau:
1, Tháng 3: thanh lý một số TSCĐ với tổng nguyên giá là 460 (bao gồm toàn bộ số
TSCĐ đã khấu hao hết tính đến đầu năm và các TSCĐ hết thời hạn sử dụng trong
tháng)
2, Tháng 5: Nhận vốn góp liên doanh bằng một TSCĐ nguyên giá 1.200 đưa ngay
vào sử dụng
3, Tháng 6: Nhượng bán một TSCĐ nguyên giá 720, đã khấu hao 30%. Đồng thời
mua một TSCĐ mới, nguyên giá 360
4, Tháng 9: Mua một số TSCĐ với giá chưa thuế GTGT là 240, thuế GTGT 10%, lệ
phí trước bạ 2%, các chi phí trực tiếp khác: 18,72
5, Tháng 11: Thanh lý một TSCĐ hết hạn sử dụng có nguyên giá 492
6, Tháng 12: Bộ phận XDCB bàn giao một TSCĐ nguyên giá 2.400
III, Yêu cầu:
1. Xác định số tiền khấu hao TSCĐ năm kế hoạch?
2. Tính hiệu suất sử dụng vốn cố định năm kế hoạch?
Biết rằng:
- Cơ cấu TSCĐ phải trích khấu hao bình quân năm kế hoạch như sau:
+ Loại A: Tỷ trọng 50%, tỷ lệ khấu hao trung bình hàng năm 11,6%
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét