9
c) Kết luận:
Chế ñộ 3-E9: XT 474E10 có thể cấp ñiện cho các phụ tải trong
trường hợp a.1 là vẫn ñảm bảo dòng ñiện, ñiện áp và tổn thất công
suất bé. Các trường hợp a.2 và a.3, tổn tại dòng ñiện I>I
cp
.
Chế ñộ 4-E9: khi tăng tải 125%, XT 474E10 mang tải ở trường
hợp b.1 và b.2 ñều có I>Icp ở các nhánh ñầu nguồn.
3.2.6.2. Trường hợp 2: Cô lập MBA T2 Xuân Hà (T10) cấp ñiện cho
XT 474E10:
- XT 474E9 cấp ñiện qua: DCL 114-4 Hòa Minh ñóng.
- XT 475E12 cấp ñiện qua: DCL 55-4 Phước Tường ñóng.
a) Phương án tải thực tế (chế ñộ 3-E10):
a.1) Kết lưới XT 474E9 - 474E10:
Khi cô lập máy biến áp 110kV T2 tại Xuân Hà (E10): Cách ly
114-4 Hòa Minh ñóng, các dao cách ly 12-4; 155A-4; 125.1.4 mở:
+ P
phat
=17.188 kW; Tỷ lệ tổn thất: ∆P=5,2 %.
+ Điện áp cấp 0.4 kV: U
max
=410 (V): nút 5-Nhị Long; U
min
= 379(V):
nút 313-Đà Sơn 1.
+ Điện áp cấp 22 kV: U
ñm
= 23 kV;U
min
= 21,657(kV): nút 346
+ Tồn tại dòng ñiện I>I
cp
và ñiện áp giảm thấp hơn giới hạn cho
phép.
a.2) Kết lưới XT 475E12 - 474E10:
Cách ly 54-4 Phước Tường, 12-4 Ngã ba Huế, 125.1-4 Hòa Phát
ñóng: 475e12 cung cấp ñiện cho toàn bộ tải của XT 474e10:
+ P
phat
= 11.323 (kW); Tỷ lệ tổn thất: ∆P= 2,9 %.
+ Dòng ñiện và ñiện áp ñều nằm trong giới hạn cho phép.
b) Phương án tăng tải 125% (chế ñộ 4-E10):
b.1) Kết lưới XT 474E9 - 474E10:
+ P
phát
=22.083 kW; P
yc
=20.622 kW; lệ tổn thất: ∆P=6,6 %.
10
+ Điện áp cấp 0.4 kV: U
max
= 408(V): nút 5-Nhị Long; U
min
= 367(V):
nút 313-Đà Sơn .
+ Điện áp cấp 22 kV: U
min
= 20,992 (kV): nút 346.
+ Tồn tại dòng ñiện I>I
cp
.
+ Điện áp tại các nút gần cuối và cuối XT thấp hơn giới hạn cho phép
b.2) Kết lưới XT 475E12 - 474E10:
+ P
phát
= 14.233 (kW); P
yc
= 13.813 (kW); Tỷ lệ tổn thất: ∆P= 3,3 %.
+ Dòng ñiện và ñiện áp ñều nằm trong giới hạn cho phép.
c) Kết luận:
+ Kết lưới 474E9-474E10: tồn tại dòng ñiện I>Icp
+ Kết lưới 475E12-474E10 vẫn ñảm bảo ñược dòng ñiện và
ñiện áp nằm trong giới hạn cho phép.
3.2.6.3. Trường hợp 3: Cô lập MBA T1 110kV Cầu Đỏ (E12) cấp
ñiện cho XT 475E12:
XT 474E10 cấp ñiện cho phụ tải của XT 475e12 qua DCL 55-4
Phước Tường.
a) Phương án tải thực tế (chế ñộ 3-E12):
+ Dòng ñiện và ñiện áp ñều nằm trong giới hạn cho phép và tỷ lệ tổn
thất nhỏ: ∆P= 1,8 %.
b) Phương án tăng tải 125% (chế ñộ 4-E12):
+ Dòng ñiện và ñiện áp ñều nằm trong giới hạn cho phép và tỷ lệ tổn
thất nhỏ: ∆P= 2,9 %.
c) Kết luận:
Ở chế ñộ 3 và 4-E12: XT 475E12 có thể mang toàn bộ tải của
XT474E10 vẫn ñảm bảo ñược dòng ñiện và ñiện áp nằm trong giới
hạn cho phép.
11
3.3. KẾT LUẬN.
Chế ñộ 1 và chế ñộ 2 (phụ tải thực tế và phụ tải 125% tải thực):
+ XT 474E9 chế ñộ phụ tải thực và chế ñộ tải 125% cần chú ý
ñến chất lượng ñiện áp và dòng ñiện không ñảm bảo và tổn thất công
suất lớn (lớn hơn 5%).
+ Đối với XT 474E10 và 475E12 chất lượng ñiện áp tốt, tổn
thất công suất nhỏ (nhỏ hơn 5%), khả năng mang tải lớn.
Chế ñộ 3 và chế ñộ 4 (xử lý sự cố ở trường hợp tải thực và tải 125%):
+ Chuyển tải giữa XT 474E9-474E10, các chỉ tiêu về dòng
ñiện và ñiện áp không ñảm bảo và tổn thất ñiện năng lớn.
+ Việc chuyển tải giữa hai XT 474E10-475E12 vẫn ñảm bảo
chất lượng ñiện áp tốt, tổn thất công suất nhỏ (< 5%).
CHƯƠNG 4
TÍNH TOÁN ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN BÙ HỢP LÝ CHO LƯỚI
ĐIỆN PHÂN PHỐI ĐÀ NẴNG
4.1. ĐẶT VẤN ĐỀ:
Phương pháp tính toán:
- Sử dụng chương trình tính toán các vị trí hiệu quả ñể ñặt bù.
- Phân tích chọn vị trí hợp lý ñể ñặt thiết bị bù.
- Tính toán kinh tế.
- So sánh với phương án bù thực tế.
4.2. SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH CONUS TÍNH TOÁN
PHƯƠNG ÁN BÙ HỢP LÝ CHO LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI ĐÀ
NẴNG:
4.2.1. Tính toán xuất tuyến 474E9-Liên Chiểu:
4.2.1.1. Chế ñộ phụ tải thực tế :
12
Kết quả tính toán chọn ra 4 phương án bù như sau:
*) Phương án 1A: ñặt bù tại 10 nút với dung lượng bù mỗi nút là
270kVar: 390; 392, 236; 340; 250; 308; 246; 63; 43; 93.
*) Phương án 2A: ñặt bù tại 12 nút với dung lượng bù mỗi nút là 300
kVar: nút 344; 391; 58; 283; 43; 241; 351; 131; 185; 389; 272; 247.
*) Phương án 3A: ñặt bù tại 12 nút với dung lượng bù mỗi nút là 300
kVar: 389; 298; 391; 302; 335; 334; 247; 37; 131; 43; 201; 392;
*) Phương án 4A: ñặt bù tại 12 nút với dung lượng bù mỗi nút là 300
kVar: 289; 244; 334; 185; 225; 35; 211; 124; 37; 265; 147; 391;
Lập bảng so sánh chọn ra phương án hợp lý:
Bảng 4.7: Bảng so sánh hiệu quả các phương án bù ở chế ñộ tải thực
tế của XT 474E9:
Điện áp
Các chỉ
tiêu
Phương
án
ΣQ
bu
kVar
P
phat
(kW)
∆P
(%)
∆A
(kWh)
T
th
(năm)
U
max0,4
(V)
U
min0,4
(V)
U
min22
(kV)
PA 1A 2.700 15.400 3,99 2.498.980 0.70 413 385 21,919
PA 2A 3.600 15.379 3,86 2.413.510 0,77 413 385 21,919
PA 3A 3.600 15.410 4,05 2.539.680 1,03 412 384 21,867
PA 4A 3.600 15.418 4,10 2.572.240 1,14 412 385 21,921
Bù thực tế 4.200 15.424 4,14 2.596.660 1,43 413 386 22,944
chọn phương án 2A là hợp lý.
Bảng 4.8: Phương án bù 2A của XT 474E9 Liên Chiểu:
P
phát
(kW)
∆P
(kW)
∆P
(%)
∆A
(kWh)
σA
(kWh)
σA*c
(ñồng)
Vb
(10
3
ñồng)
Tth
(năm)
15.379 593 3,86 2.413.510 488.440 502.583.136 285.200 0,77
13
+ Dòng ñiện và ñiện áp nằm trong giới hạn cho phép ( I < I
cp
)
+ Lợi nhuận thu ñược trong năm ñầu là: 117.383 (10
3
ñồng/năm).
4.2.1.2. Chế ñộ phụ tải 125% :
Kết quả tính toán tìm ra 3 phương án bù hợp lý như sau:
*) Phương án 1A’: ñặt bù tại 12 nút với dung lượng bù mỗi nút là 300
kVar: 393; 298; 349; 98; 40; 368; 149; 278; 226; 202; 146; 93.
*) Phương án 2A’: ñặt bù tại 12 nút với dung lượng bù mỗi nút là 300
kVar: 393; 298; 349; 98; 40; 226; 236; 153; 260; 289; 332; 256; 319.
*) Phương án 3A’: ñặt bù tại 12 nút với dung lượng bù mỗi nút là 300
kVar: 54; 245; 73; 393; 40; 60; 176; 221; 202; 98; 227; 289.
Lập bảng so sánh chọn ra phương án hợp lý:
Bảng 4.11: Bảng so sánh hiệu quả các phương án bù ở chế ñộ tải
125% thực tế của XT 474E9:
Điện áp Các chỉ
tiêu
Phương án
ΣQ
bu
(kVar)
P
phat
(kW)
∆P
(%)
∆A
(kWh)
T
th
(năm)
U
max0,4
(V)
U
min0,4
(V)
U
min22
(kV)
PA 1A’ 3.600 19.346 4,83 3.801.380 0,38 411 382 21,803
PA 2A’ 3.900 19.367 4,93 3.886.850 0,46 411 382 21,805
PA 3A’ 3.600 19.367 4,93 3.886.850 0.42 411 382 21,805
Bù thực tế 4.200 19.386 5,02 3.964.180 0,54 411 379 21,801
Chọn phương án 1A’ là hợp lý.
Bảng 4.12: Phương án bù 1A’ của XT 474E9 Liên Chiểu:
P
phát
(kW)
∆P
(kW)
∆P
(%)
∆A (kWh)
σA
(kWh)
σA*c (ñồng)
Vb (10
3
ñồng)
Tth
(năm)
19.346 934 4,83 3.801.380 972.730 1.000.978.079 385.200 0,38
+ Điện áp của tất cả các nút ñều nằm trong giới hạn U
ñm
± 5%
+ Tồn tại dòng ñiện I > Icp.
14
+ Lợi nhuận thu ñược trong năm ñầu là: 615.778 (10
3
ñồng/năm).
4.2.1.3. Kết luận:
Từ 2 phương án cho 2 chế ñộ tải, tác giả lần lượt ñặt 2 phương
án bù cho hai chế ñộ phụ tải thực tế và tăng tải 25%. Ta lập bảng so
sánh như sau:
Bảng 4.14: Bảng so sánh lựa chọn phương án bù của XT 474E9:
Chế ñộ tải thực tế Chế ñộ 125% tải thực tế
Phương
án
ΣQ
bù
kVAr
∆P
(%)
U
min0,4
(V)
U
max0,4
(V)
U
min22
(kV)
∆P
(%)
U
min0,4
(V)
U
max0,4
(V)
U
min22
(kV)
2A 3.600 3,86 413 385 21,919 5,07 381 410 21,575
1A’ 3.600 4,16 412 385 21,917 4,83 382 411 21,803
Dựa vào bảng trên ta chọn ñược phương án 1A’ là phương án
thích hợp cho hai chế ñộ.
4.2.2. Tính toán XT 474E10-Thanh Khê:
4.2.2.1. Chế ñộ phụ tải thực tế:
Kết quả tính toán tìm ra 4 phương án bù hợp lý như sau:
*) Phương án 1B: ñặt bù tại 4 nút với dung lượng bù mỗi nút là
300 kVar: 40; 98; 34; 129.
*) Phương án 2B: ñặt bù tại 3 nút với dung lượng bù mỗi nút là
300 kVar: 69; 34; 107.
*) Phương án 3B: ñặt bù tại 3 nút với dung lượng bù mỗi nút là
255 kVar: 96; 41; 85.
*) Phương án 4B: ñặt bù tại 3 nút với dung lượng bù mỗi nút là
255kVar: 96; 41; 111.
Lập bảng so sánh chọn ra phương án hợp lý:
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét